HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
my dog ...is....small
Ai là người đầu tiên khám phá ra thế giới ngành động vật nguyên sinh ?
➢A. Antonie van Leeuwenhoek.
Chiều rộng thửa đất là:
20300 : 175=116(m)
Chu vi thửa đất là: (175+116)x2=582(m)
Vậy chọn đáp án 582m
a) \(\dfrac{-7}{2}+\dfrac{3}{4}-\dfrac{17}{12}=\dfrac{-42}{12}+\dfrac{9}{12}-\dfrac{17}{12}=\dfrac{-42+9-17}{12}=-\dfrac{50}{12}=-\dfrac{25}{6}\)
b)\(-\dfrac{1}{12}-\left(2\dfrac{5}{8}-\dfrac{1}{3}\right)=-\dfrac{1}{12}-\left(\dfrac{21}{8}-\dfrac{1}{3}\right)=-\dfrac{2}{24}-\left(\dfrac{63}{24}-\dfrac{8}{24}\right)\)
\(=-\dfrac{2}{24}-\dfrac{63}{24}+\dfrac{8}{24}=-\dfrac{57}{24}=-\dfrac{19}{8}\)
Ta có: P thuần chủng
\(\Rightarrow\)F1 đồng tính
\(\Rightarrow\)Tính trạng hạt đỏ xuất hiện ở F1 là tính trạng trội so với tính trạng hạt trắng
Quy ước gen: A: hạt đỏ a: hạt trắng
1 cây P thuần chủng hạt đỏ có kiểu gen AA
1 cây P thuần chủng hạt trắng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
P: Hạt đỏ x Hạt trắng
AA ; aa
GP: A ; a
F1:: - Kiểu gen: Aa
- Kiểu hình: 100% hạt đỏ
F1xF1: Aa x Aa
\(G_{F_1}\): \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\) ; \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)
F2: - Tỉ lệ kiểu gen: \(\dfrac{1}{4}AA:\dfrac{1}{2}Aa:\dfrac{1}{4}aa\)
- Tỉ lệ kiểu hình: 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng
Cho cây bắp hạt đỏ F1 lai phân tích: Nghĩa là đem lai F1 với cây mang tính trạng lặn có kiểu gen aa(hạt trắng)
P: Hạt đỏ x hạt trắng
Aa ; aa
G:\(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\) ; a
Fb: - Tỉ lệ kiểu gen: \(\dfrac{1}{2}Aa:\dfrac{1}{2}aa\)
- Tỉ lệ kiểu hình: 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng
\(1\dfrac{1}{3}\times1\dfrac{1}{4}\times1\dfrac{1}{5}\times1\dfrac{1}{6}\times1\dfrac{1}{7}\times1\dfrac{1}{8}\times1\dfrac{1}{9}\times1\dfrac{1}{10}\)
\(=\dfrac{4}{3}\times\dfrac{5}{4}\times\dfrac{6}{5}\times\dfrac{7}{6}\times\dfrac{8}{7}\times\dfrac{9}{8}\times\dfrac{10}{9}\times\dfrac{11}{10}\)
\(=\dfrac{11}{3}\)
Số học sinh nữ là:
35 : (3+4) x 4 = 20 (học sinh)
Số học sinh nam là:
35 - 20 = 15 (học sinh)
Ta có: F1 đồng tính
\(\Rightarrow\) Cả hai P thuần chủng
\(\Rightarrow\) Tính trạng thân cao xuất hiện ở F1 là tính trạng trội so với tính trạng thân thấp
Quy ước gen: A: thân cao a: thân thấp
1 Cây P thuần chủng thân cao có kiểu gen AA
1 Cây P thuần chủng thân thấp có kiểu gen aa
Pt/c : thân cao x thân thấp
F1: - Kiểu gen: Aa
- Kiểu hình 100% thân cao
F1 x F1 : thân cao x thân cao
Aa ; Aa
- Tỉ lệ kiểu hình : 75% thân cao: 25% thân thấp
1. Giao tử của cơ thể có kiểu gen AA là giao tử A
2. Giao tử của cơ thể có kiểu gen Bb là giao tử B hoặc giao tử b
3. Giao tử của cơ thể có kiểu gen XY là giao tử X hoặc giao tử Y
4. Giao tử của cơ thể có kiểu gen Mm là giao tử M hoặc giao tử m
a) Cơ thể AA chỉ tạo được giao tử A
b) Cơ thể aa chỉ tạo được giao tử a
c) Cơ thể Aa tạo được giao tử A hoặc giao tử a