HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Hiện tượng: kim loại Ca tan trong nước, phản ứng mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt và sủi bọt khí không màu là H2. Mẫu giấy quỳ tím chuyển dần sang màu xanh.
Giải thích:
Do Ca tác dụng với H2O
Ca +2H2O -> Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 là bazo nên làm qùy tím hóa xanh.
1.\(m_{BaCl_2}\) = 200.25% = 50g
2.\(C\%_{Cu\left(NO_3\right)_2}\) = \(\dfrac{40}{200}.100\) = \(20\%\)
3.Ở 25\(^o\)C 100g nước hòa tan được 36 g NaCl để tạo dung dịch bão hòa
\(m_{dd}=m_{ct}+m_{dm}=36+100=136g\)
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl:C% = \(\dfrac{36}{136}.100=26,47\%\)
a) \(2x-4< 5\)
\(\Leftrightarrow\) \(2x< 4+5\)
\(\Leftrightarrow\) \(x< 4,5\)
b) \(4-3x\ge6\)
\(\Leftrightarrow\) \(-3x\ge-4+6\)
\(\Leftrightarrow-3x\ge2\)
\(\Leftrightarrow\) \(x\le-0,6\)
c) \(3x-7< 5x-2\)
\(\Leftrightarrow\) \(3x-5x< 7-2\)
\(\Leftrightarrow\) \(-2,5x< 5\)
\(\Leftrightarrow x>-2,5\)
m1= 0,5kg
V2= 2 lít => m2= 2kg
t= 25°C
t1= 80°C
C1= 880 J/kg.K
C2= 420 J/kg.K
Giải:
Nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra là:
Q1= m1.C1.(t1-t)= 0,5.880.(80-25)= 24200(J)
=> Vì nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào nên nhiệt lượng của nước bằng 24200(J)
* Theo bài ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1= Q2
<=> Q1= m2.C2.(t-t2)
<=> 840= 2.420.(25-t2)
=> t2= 22,11°C
=> Vậy ban đầu nước có nhiệt độ là 22,11°C
a) 8x + 6 = 3x + 41
\(\Leftrightarrow\) 8x - 3x = 41 - 6
\(\Leftrightarrow\) 5x = 35
\(\Leftrightarrow\) x = 7
30.B
31.A
32.C
33.A
34.D
35.C
36.B
37.D
Nguyên lí làm việc của cầu dao.
A
a) \(n_{CuO}\) = 3,2/80 = 0,04 mol
PTHH:
\(CuO+H_2SO_4\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(CuSO_4+H_2O\)
0,04 --->0,04 ---> 0,04 (mol)
b) \(m_{ddCuSO_4}\) = 3,2 + 80 = 83,2g
\(m_{CuSO_4}\) = 0,04.160 = 6,4g
\(\Rightarrow\) \(C\%\) = 6,4/83,2.100 = 7,69%
\(C\%_{Cu\left(NO_3\right)_2}\) = 40/200.100 = 20%