Địa lý dân cư

Phương Dung
Phương Dung 20 tháng 10 2020 lúc 17:37

Câu 1: hãy cho biết dân số và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?

Số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta:

* Số dân: năm 2002 số dân nước ta là 79,7 triệu người, đứng thứ 14 thế giới.

* Tình hình gia tăng dân số của nước ta:

- Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1954 – 2003: từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người (tăng gấp 3,5 lần).

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: có xu hướng giảm nhưng còn nhiều biến động

+ Giai đoạn 1954 – 1960: gia tăng tự nhiên tăng đột biến và cao nhất (từ 1,1% lên 3,9%).

-> Đây là thời kì “bùng nổ dân số” ở nước ta.

+ Giai đoạn 1960 – 2003: gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần nhờ kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (từ 3,9% xuống 1,4%).

Bình luận (0)
Phương Dung
Phương Dung 20 tháng 10 2020 lúc 17:42

Câu 2: trình bày đăc điểm phân bố dân cư ở nước ta?

+ Đặc điểm: Phân bố dân cư nước ta không đồng đều theo lãnh thổ:

- Năm 2003: Đồng bằng sông Hồng: 1192 người/km­2 , Tây bắc 67 người/km­2

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và duyên hải. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây bắc, Tây nguyên thấp nhất.

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

- Các đô thị lớn đông dân, tập trung ở miền đồng bằng và ven biển.

- Dân cư nông thôn chiếm 76%, dân cư thành thị 24%.

* Giải thích:

- Do ảnh hưởng địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn.

- Khí hậu khắc nghiệt.

- Phong tục của từng dân tộc, tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng.

định và phát triển vùng chuyên canh.

Bình luận (0)
Phương Dung
Phương Dung 20 tháng 10 2020 lúc 17:48

Câu 3: trình bày đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta? tại sao nói việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? để giải quyết việc làm , theo em cần phải có những biểu hiện nào?

Đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta:

-Mặt mạnh:

+Nguồn lao động rất dồi dào; 42,53 triệu người, chiếm 51,2 % tổng số dân +Mỗi năm tăng thêm một triệu lao động +Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú, tiếp thu nhanh khoa học kỉ thuật +Chất luợng lao động ngày càng được nâng lên, lao động có kỉ thuật ngày càng đông -Hạn chế: +Lực luợng lao động có trình độ cao còn ít +Nhiều lao động chưa qua đào tạo ( 75%) +Thiếu tác phong CN +Năng suất lao động vẫn còn thấp +Phần lớn lao động có thu nhập thấp +Phân công lao động XH còn chậm chuyển biến +Quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết

Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:

- Nước ta có dân số đông (79,7 triệu người_2002) , cơ cấu dân số trẻ nên nguồn lao động dồi dào.

- Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, số người trong độ tuổi lao động thất nghiệp hoặc thiếu việc làm còn cao.

Năm 2005:

Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 5,3%

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3%

- Nguồn lao động là vốn quý của quốc gia, nếu không sử dụng hết sẽ vừa gây lãng phí, vừa gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, ổn đinh xã hội.

GIẢI PHÁP:

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn. 

- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm.

Bình luận (0)
Gia Long 2k6
Gia Long 2k6 CTV 29 tháng 9 2020 lúc 22:28

Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (Địa lý 9) – ÔN THI ĐỊA LÝ

Nhận xét tháp tuổi năm 1999 :

Hình dạng :

- Đáy rộng , đỉnh nhọn , sườn phình to → Cơ cấu dân số trẻ.

Cơ cấu dân số theo tuổi :

+ Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi: 33,5%.

+ Nhóm tuổi 14 – 59: 58,4%.

+ Nhóm tuổi trên 59: 8,1%.

Có tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn ( 41,6%)

Theo giới tính ( tự làm ).

Bình luận (1)
Gia Long 2k6
Gia Long 2k6 CTV 30 tháng 9 2020 lúc 6:21

Câu 2 :

Đặc điểm nguồn lao động: * Số lượng: Nguồn lao động dồi dào và tăng còn nhanh ( Dẫn chứng năm 1998 là 37.4 triệu lao động . Mỗi năm tăng khoảng1.1 triệu lao động ). * Chất lượng: - Các yếu tố truyền thống: cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp thu KHKT; tuy vậy, còn thiếu tác phong công nghiệp , kỉ luật lao động chưa cao. - Trình độ chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao. Dẫn chứng : 5 triệu lao động có trình độ CMKT, trong đó có 23% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Nhưng đội ngũ lao động có CMKT còn mỏng so với yêu cầu. * Phân bố: không đồng đều, cả về số lượng và chất lượng lao động. Ở đồng bằng Sông Hồng . Đông Nam Bộ và nhất là một số thành phố lớn tập trung nhiều lao động , nhất là lao động có CMKT. Vùng núi và trung du thiếu lao động , nhất là lao động có CMKT.

Bình luận (0)
Culong12345
Culong12345 29 tháng 9 2020 lúc 11:31

Đặc điểm phân bố dân cư

2.1. Dân cư phân bố chưa hợp lí

- Nước ta có mật độ dân số trung bình cao, năm 2012 là 265 người/km2

- Dân số nước ta phân bố không hợp lí giữa các vùng:

+ Giữa đồng bằng với trung du và miền núi.

+ Giữa thành thị và nông thôn.

2.2. Nguyên nhân

- Các vùng có dân cư tập trung đông thường gắn liền với :

+ Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí h ậu, nguồn nước) thuận lợi cho sinh hoạt và cư trú

+ Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ lâu đời

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, tập trung nhiều cơ sở kinh tế.

- Các vùng có dân cư thưa thớt thường do thiếu sự đồng bộ của các yếu tố như giao

thông hạn chế, cơ sở hạ tầng kém, điều kiện tự nhiên ít thuận lợi, kinh tế còn chậm phát

triển, ít các cơ sở kinh tế.

Bình luận (0)
Culong12345
Culong12345 29 tháng 9 2020 lúc 11:32

* Dân cư nước ta phân bố không đều.

- Không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi.

+ Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và ven biển với mật độ rất cao (d/c)

+ Ở trung du, miền núi dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp (d/c)

- Không đều giữa thành thị và nông thôn (d/c)

- Không đều giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam (d/c)

- Không đều ngay trong nội bộ của các vùng dân cư (d/c: giữa ĐBSH và ĐBSCL)

* Nguyên nhân: Vùng đông dân hoặc thưa dân là kết quả tác động tổng hợp của nhiều nhân tố:

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (d/c)

- Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ (d/c)

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Bình luận (0)
Culong12345
Culong12345 22 tháng 9 2020 lúc 10:52

Đó là thống kê của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, cho thấy tỷ lệ người phá thai ở tuổi vị thành niên đang ở mức báo động. Các em gái khi mang thai do xấu hổ nên giấu không cho gia đình và mọi người biết mà thường tìm đến các cơ sở y tế kém chất lượng, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng có thể gây vô sinh, thậm chí tử vong.

Mỗi ngày trung tâm Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Phụ sản Trung ương tiếp nhận khoảng 40 ca nạo phá thai, trong đó gần 20% là trẻ vị thành niên tập trung chủ yếu từ 14 - 17 tuổi. Trong hàng trăm cuộc điện thoại gọi về đường dây tư vấn sức khỏe sinh sản 1900575747, nhiều cuộc gọi là của các em. Nhiều em không biết mình mang thai, chỉ thấy cơ thể thay đổi bất thường. Đa số các em đến bệnh viện khi thai quá lớn.

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN