Review

Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:56

Teenagers and Sleep

(Thiếu niên và giấc ngủ)

Name of doctor:

(Tên bác sĩ)

(0) Brown

Important to get:

(Quan trọng cần có)

(1) eight hours of sleep 

(ngủ 8 tiếng)

Difficult to sleep before:

(Khó ngủ trước)

(2) 11 p.m. 

(11 giờ tối)

Teenagers getting enough sleep:

(Thiếu niên ngủ đủ giấc)

(3) 15 %

Shouldn't eat or:

(Không nên ăn hoặc)

(4) exercise before bed 

(tập thể dục trước khi đi ngủ)

Relax before bed by:

(Thư giãn trước khi đi ngủ bằng cách)

(5) reading (a book)

(đọc sách)

 

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:56

Bài nghe:

Hello, everyone. I'm Doctor Brown and today I want to talk to you about how to prepare yourself for a good night's sleep. It's important to get at least eight hours of sleep each night, but lots of teenagers find it difficult to fall asleep before eleven o'clock at night. One study found that only fifteen percent of teenagers get enough sleep. So, what can you do to get more sleep? Well, you shouldn't eat or exercise for a few hours before bed. You should also do something to relax before you go to bed, like reading a book. If you read a book before going to sleep, then you will sleep better than if you watch TV or play online games.

Tạm dịch:

Chào mọi người. Tôi là Bác sĩ Brown và hôm nay tôi muốn nói với bạn về cách chuẩn bị cho mình một giấc ngủ ngon. Điều quan trọng là bạn phải ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, nhưng rất nhiều thanh thiếu niên cảm thấy khó đi vào giấc ngủ trước 11 giờ đêm. Một nghiên cứu cho thấy chỉ có mười lăm phần trăm thanh thiếu niên ngủ đủ giấc. Vì vậy, bạn có thể làm gì để ngủ nhiều hơn? Bạn không nên ăn hoặc tập thể dục vài giờ trước khi đi ngủ. Bạn cũng nên làm điều gì đó để thư giãn trước khi đi ngủ, chẳng hạn như đọc sách. Nếu bạn đọc một cuốn sách trước khi ngủ, thì bạn sẽ ngủ ngon hơn so với việc bạn xem TV hoặc chơi trò chơi trực tuyến.

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết

B

A

A

A

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:57

1 - B

2 - A

3 - A

4 - A

1. What does the article say about healthy eating? - B. Eat many different kinds of food.

(Bài báo nói gì về ăn uống lành mạnh? - B. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.)

2. What's the least amount of exercise teens should get?  - A. 30 minutes three times a week 

(Lượng bài tập ít nhất mà thanh thiếu niên nên tập là bao nhiêu? - A. 30 phút ba lần một tuần)

3. How much sleep do most teens get each night? - A. seven hours

(Hầu hết thanh thiếu niên ngủ bao nhiêu mỗi đêm? - A. bảy giờ)

4. What isn't a benefit of having enough sleep? - A. Your body will be stronger. 

(Ngủ đủ giấc không mang lại lợi ích gì? - A. Cơ thể bạn sẽ khỏe hơn.)

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:57

Tạm dịch:

Thanh thiếu niên: Làm thế nào để giữ gìn sức khỏe

Có một lối sống lành mạnh là điều rất quan trọng. Thói quen không tốt cho sức khỏe sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và dễ dàng tăng cân. Dưới đây là những điều bạn nên chú ý:

Ăn nhiều loại thức ăn, ăn nhiều hoa quả và rau củ. Nhiều bạn trẻ thường thích đồ ăn nhanh và soda, nhưng chúng thực sự không tốt cho sức khỏe của bạn. Bạn không nhất thiết phải dừng ăn đồ ăn nhanh yêu thích ngay lập tức, nhưng hãy thử ăn ít đi.

Luyện tập thể dục thường xuyên, Bạn nên dành một tiếng tập thể dục mỗi ngày. Nếu bạn không thể, hãy thử hoạt động ít nhất nửa tiếng 3 lần một tuần.

Ngủ đủ giấc. Bạn không nên thức quá khuya. Cơ thể bạn cần 9 tiếng ngủ mỗi đêm, nhưng nhiều bạn trẻ chỉ ngủ 7 tiếng. Có giấc ngủ đủ sẽ giúp bạn tập trung và nhớ mọi thứ dễ dàng hơn.

Ví dụ:

0. Cái gì không phải là kết quả của lối sống không làm mạnh?)

A. không có đủ năng lượng

B. béo/ mập

C. cảm thấy khó ngủ

1. Đoạn văn nói gì về ăn uống lành mạnh?

A. không bao giờ ăn đồ ăn nhanh.

B. Ăn nhiều loại đồ ăn khác nhau.

C. Ăn nhiều rau củ quả hơn thịt.

2. Lượng tập luyện của thanh thiếu niên nên đạt được là bao nhiêu?

A. 30 phút 3 lần mỗi tuần.

B. 60 phút 3 lần mỗi tuần.

C. 60 phút mỗi ngày.

3. Hầu hết thanh thiếu niên ngủ bao nhiêu mỗi đêm?

A. 7 tiếng

B. 8 tiếng

C. 9 tiếng

4. Đâu không phải là một lợi ích của việc ngủ đủ giấc?

A. Cơ thể bạn sẽ khỏe mạnh.

B. Bạn có thể tập trung tốt hơn.

C. Trí nhớ bạn tốt hơn.

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Van Toan
13 tháng 2 2023 lúc 20:40

2.takes vitamins

3.keep warm

4.get some sleep

5.unhealthy

6.eat fruit and vegetables

7.has a sore throat

8.take your medicine 

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:57

2. Most people don't need to take vitamins because they can get enough vitamins from their food already. 

(Hầu hết mọi người không cần bổ sung vitamin vì họ có thể nhận đủ vitamin từ thức ăn của họ.)

3. It's very important to keep warm during winters. 

(Giữ ấm trong mùa đông là rất quan trọng.)

4. We'll need to wake up at 4 a.m. tomorrow. Try to get some sleep now. 

(Chúng ta sẽ cần thức dậy lúc 4 giờ sáng ngày mai. Cố gắng ngủ một chút ngay bây giờ.)

5. Matt's lifestyle is really unhealthy. He doesn't exercise and eats lots of burgers and pizzas. 

(Lối sống của Matt thực sự không lành mạnh. Anh ấy không tập thể dục và ăn nhiều bánh mì kẹp thịt và pizza.)

6. Don't forget to eat fruit and vegetables after lunch. The doctor said you should eat some food before taking it. 

(Đừng quên ăn trái cây và rau sau bữa trưa. Bác sĩ nói bạn nên ăn một số thức ăn trước khi dùng.)

7. Jane has a sore throat. It hurts when she eats or talks. 

(Jane bị đau họng. Nó đau khi cô ấy ăn hoặc nói chuyện.)

8. A good way to get your kids to take your medicine is to add some to their favorite dishes.

(Một cách tốt để khiến con bạn uống thuốc là thêm một ít vào các món ăn yêu thích của chúng.)

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Komuro Tairoku
13 tháng 2 2023 lúc 20:38

1. Can you go buy some/ much milk, please? We don't have some/ any left. 

2. I eat lots of / any vegetables every day. 

3. Ben doesn't do any/ a little exercise. He's very lazy.

4. My parents let me watch a little/ any TV every day. 

5. You should drink lots of/ any water every day.

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:58

1 - some/ any

2 - lots of

3 - any

4 - a little

5 - lots of

1. Can you go buy some milk, please? We don't have any left. 

(Làm ơn đi mua sữa được không? Chúng ta không còn tí sữa nào cả.)

Giải thích: "some" dùng trong câu nhờ giúp đỡ lịch sự, "any" thường dùng trong câu phủ định.

2. I eat lots of vegetables every day. 

(Tôi ăn nhiều rau mỗi ngày.)

Giải thích: lots of (nhiều) thường dùng trong câu khẳng định.

3. Ben doesn't do any exercise. He's very lazy.

(Ben không tập thể dục. Anh ấy rất lười biếng.)

Giải thích: "any" thường dùng trong câu phủ định.

4. My parents let me watch a little TV every day. 

(Cha mẹ tôi cho tôi xem một chút TV mỗi ngày.)

Giải thích: a little (một chút) thường dùng trong câu khẳng định.

5. You should drink lots of water every day.

(Bạn nên uống nhiều nước mỗi ngày.)

Giải thích: lots of (nhiều) thường dùng trong câu khẳng định.

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:58

2. What should I do to become healthier?

(Tôi nên làm thế nào để có sức khỏe tốt?)

3. He doesn’t do much exercise.

(Anh ấy không tập luyện nhiều.)

4. Teens should get nine hours sleep of a night.

(Thanh thiếu niên nên dành 9 tiếng ngủ mỗi đêm.)

5. You shouldn’t eat lots of candy.

(Bạn không nên ăn nhiều kẹo.)

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Anh Thư Bùi
13 tháng 2 2023 lúc 20:41

1.

A. take  

B. stay  

C. late 

D. soda 

2.

A. fever  

B. rest  

C. vegetable  

D. medicine 

3.

A. candy  

B. fast food  

C. warm 

D. have 

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:58

1. D

A. take /tk/  

B. stay /st/

C. late /lt/

D. soda /ˈsəʊdə/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm //.

Chọn D. 

2. A

A. fever /ˈfvə(r)/  

B. rest /rest/

C. vegetable /ˈvedʒtəbl/ 

D. medicine /ˈmedsn/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm //, các phương án còn lại phát âm /e/.

Chọn A. 

3. C

A. candy /ˈkændi/ 

B. fast food /ˌfæst ˈfuːd/ 

C. warm /wɔːm/

D. have /hæv/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

Chọn C. 

Bình luận (0)
Lê Nhật Ninh
Xem chi tiết
Nhật Văn
13 tháng 2 2023 lúc 20:43

4.

A. medicine

B. unhealthy

C. vitamin

D. vegetable 

5.

A. lifestyle

B. fever

C. lazy

D. enough

6.

A. cafeteria

B. stomachache

C. restaurant

D. exercise

Bình luận (0)
Quoc Tran Anh Le
9 tháng 10 2023 lúc 17:59

4. B

A. medicine /ˈmedɪsn/

B. unhealthy /ʌnˈhelθi/

C. vitamin /ˈvɪtəmɪn/

D. vegetable /ˈvedʒtəbl/

Phương án B trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

Chọn B.

5. D

A. lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/

B. fever /ˈfiːvə(r)/

C. lazy /ˈleɪzi/

D. enough /ɪˈnʌf/

Phương án D trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

Chọn D.

6. A

A. cafeteria /ˌkæfəˈtɪəriə/

B. stomachache /ˈstʌməkeɪk/

C. restaurant /ˈrestrɒnt/

D. exercise /ˈeksəsaɪz/

Phương án A trọng âm 3, các phương án còn lại trọng âm 1.

Chọn A.

Bình luận (0)