C1. Vẽ parabol y = 3x² - 10x + 7 và tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
Xét hàm số:
y = 3x² - 10x + 7
Vì a = 3 > 0 nên parabol mở lên.
Ta có:
x đỉnh = -b/(2a) = -(-10)/(2.3) = 10/6 = 5/3
Thay vào hàm số:
y đỉnh = 3.(5/3)² - 10.(5/3) + 7
= 3.25/9 - 50/3 + 7
= 25/3 - 50/3 + 7
= -25/3 + 21/3
= -4/3
Vậy đỉnh của parabol là:
I(5/3 ; -4/3)
Trục đối xứng là:
x = 5/3
Tìm giao điểm với trục Ox:
3x² - 10x + 7 = 0
Delta = (-10)² - 4.3.7 = 100 - 84 = 16
Suy ra:
x = (10 ± 4)/6
Nên:
x₁ = 1, x₂ = 7/3
Vậy parabol cắt trục Ox tại:
A(1 ; 0), B(7/3 ; 0)
Tìm giao điểm với trục Oy:
Cho x = 0 thì y = 7
Vậy parabol cắt trục Oy tại:
C(0 ; 7)
Muốn vẽ parabol, ta lấy các điểm đặc trưng:
I(5/3 ; -4/3), A(1 ; 0), B(7/3 ; 0), C(0 ; 7)
Xét tính đồng biến, nghịch biến:
Ta có:
y' = 6x - 10
Cho y' = 0:
6x - 10 = 0
x = 5/3
Nếu x < 5/3 thì y' < 0 nên hàm số nghịch biến trên (-∞ ; 5/3)
Nếu x > 5/3 thì y' > 0 nên hàm số đồng biến trên (5/3 ; +∞)
Kết luận:
Hàm số nghịch biến trên (-∞ ; 5/3)
Hàm số đồng biến trên (5/3 ; +∞)
C2. Cho 2 điểm A(8;0) và B(0;6). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB
Ta có:
O(0;0), A(8;0), B(0;6)
Vì OA nằm trên trục Ox, OB nằm trên trục Oy nên:
OA vuông góc OB
Suy ra tam giác OAB vuông tại O.
Trong tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền AB.
Tọa độ trung điểm của AB là:
I((8+0)/2 ; (0+6)/2) = (4 ; 3)
Độ dài AB:
AB = căn[(8-0)² + (0-6)²]
= căn(64 + 36)
= căn100
= 10
Bán kính đường tròn ngoại tiếp:
R = AB/2 = 5
Vậy phương trình đường tròn là:
(x - 4)² + (y - 3)² = 25
Khai triển ra:
x² - 8x + 16 + y² - 6y + 9 = 25
x² + y² - 8x - 6y = 0
Kết luận:
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là
(x - 4)² + (y - 3)² = 25
hoặc
x² + y² - 8x - 6y = 0