HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta thấy : P tương phản (cao, tròn >< thấp, dài) , F1 thu được 100% tính trạng trội (cao, dài)
=> P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen Aa, Bb
Sđlai :
Ptc : AAbb x aaBB
G : Ab aB
F1 : 100% AaBb (100% cao, dài)
Cho F1 lai với lúa thân thấp, hạt tròn (aabb)
F1 : AaBb x aabb
G : AB;Ab;aB;ab ab
F2 : KG : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
KH : 1 cao, dài : 1 cao, tròn : 1 thấp, dài : 1 thấp, tròn
a) Theo NTBS : \(\left\{{}\begin{matrix}A=T=10\%N=30\left(nu\right)\\G=X=\dfrac{N}{2}-A=120\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
b) \(L=\dfrac{N}{2}.3,4=510\left(A^o\right)=0,051\left(\mu m\right)\)
a) Xét tỉ lệ F1 : \(\dfrac{xù}{thẳng}=\dfrac{45}{16}\approx\dfrac{3}{1}\)
=> Lông xù (A) trội hoàn toàn so với lông thẳng (a)
P có KG dị hợp : Aa (lông xù)
P : Aa x Aa
G : A ; a A ; a
F1 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa (3 lông xù : 1 lông thẳng)
b) Nếu tiếp tục cho chuột lông xù giao phối vs nhau :
Có 2 khả năng xảy ra : + Chuột lông xù F1 giao phối vs P
+ Chuột lông xù F1 giao phối với nhau
TH1 : Chuột lông xù F1 giao phối vs P
F1 x P : (1 AA : 2 Aa) x Aa
G : 2A : 1a 1A : 1a
F2 : 2AA : 3Aa : 1aa (5 lông xù : 1 lông thẳng)
TH2 : Chuột lông xù F1 giao phối với nhau
F1 x F1 : (1 AA : 2 Aa) x (1 AA : 2 Aa)
G : 2A : 1a 2A : 1a
F2 : 4AA : 4Aa : 1aa (8 lông xù : 1 lông thẳng)
Tổng số nu : \(N=20C=3000\left(nu\right)\)
=> Chiều dài : \(L=\dfrac{N}{2}.3,4=5100\left(A^o\right)\)
Theo NTBS : \(\left\{{}\begin{matrix}A=T=20\%N=600\left(nu\right)\\G=X=\dfrac{N}{2}-A=900\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
Câu 3 (trên) : Tế bào đang ở kì giữa II của giảm phân
Giải thích : Do số NST trên hình lẻ nên bộ NST là n chứ không phải là 2n vì 2n luôn chẵn -> chỉ có ở giảm phân tạo giao tử, mà các NST xếp thành 1 hàng trên mp xích đạo nên đây là kì giữa II
Bộ NST 2n = 5.2 = 10
Câu 3 (dưới) : Tế bào đang ở kì sau nguyên phân hoặc giảm phân II
Giải thích : Vì ta thấy có 8 NST là số chẵn, mà các NST phân ly về 2 cực tế bào nên đây là Kì sau, do số NST là số chẵn, NST ở dạng đơn nên đây là kỳ sau nguyên phân (4n đơn) hoặc giảm phân II (2n đơn)
Bộ NST : \(\left[{}\begin{matrix}2n=4\\2n=8\end{matrix}\right.\)
a) Số lượng nu : N = \(20C=20.100=2000\left(nu\right)\)
Chiều dài \(L=\dfrac{N}{2}.3,4=3400\left(A^o\right)\)
b) Theo NTBS : \(\left\{{}\begin{matrix}A=T=10\%.N=200\left(nu\right)\\G=X=\dfrac{N}{2}-A=800\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
Cấu trúc không gian của ADN :
+ ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn xoắn đều song song với nhau quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều ngược kim đồng hồ
+ Nucleotit ở mạch này liên kết với mạch kia theo theo chiều ngang quy tắc A liên kết vs T bằng 2 lk Hidro / G liên kết vs X bằng 3 lk Hidro
+ Các nucleotit trên 1 mạch đơn liên kết theo chiều dọc bằng liên kết hóa trị bền vững
lâu r nên cx ko nhớ rõ tính aa có cần bỏ 1 bộ ba cuối hay ko nên có j sai thì thông cảm xíu nha :))
Số aa trong chuỗi : \(\dfrac{rN}{3}-1=\dfrac{600}{3}-1=199\left(aa\right)\)
Quy ước : Hạt vàng : A / Hạt xanh : a
a) Cho hạt vàng lai với hạt xanh (aa) thu được F1
=> P có KG : \(\left[{}\begin{matrix}AA\text{ x }aa\\Aa\text{ x }aa\end{matrix}\right.\)
* Ptc : AA x aa
G : A a
F1 : 100% Aa (100% vàng)
* P : Aa x aa
G : A ; a a
F1 : 1Aa : 1aa (1 vàng : 1 xanh)
b) Cây F1 (trội) không phải là thuần chủng
Vì : Cho cây hạt vàng trội lai với cây hạt xanh là tính trạng lặn mang kiểu gen thuần chủng lặn aa -> Sinh ra giao tử a
Do đó kiểu gen ở F1 sẽ phân tính, con lai trội không thuần chủng