HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Câu1 :
Tóm tắt:
\(m=60kg\)
\(S_1=200cm^2\)
\(p=?\)
LG :
Đổi : 200cm2= 0,02m2
Lực tác dụng của người này khi đứng trên mặt đất là :
\(F=P=m.10=60.10=600\left(N\right)\)
Diện tích của 2 chân khi tác dụng lên mặt đất :
\(S=S_1.2=0,02.2=0,04\left(m^2\right)\)
Áp suất của người đó khi đứng cả hai chân :
\(p=\dfrac{F}{S}=\dfrac{600}{0,04}=15000\left(Pa\right)\)
* Để giảm áp suất của người này thì phải người đó phải giảm áp lực và tăng diện tích tiếp xúc mặt bị ép.
B A C FA P > > FA P FA P > > > >
Gọi Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật A là \(F_{A1}\)
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật B là \(F_{A2}\)
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật C là \(F_{A3}\)
Nhìn hình vẽ ta có :
- Vật A : Lực đẩy Ác-si-mét được biểu diễn lớn hơn trọng lực
=>\(F_{A1}> P\) (1)
=> Vật nổi
- Vật B: Lực đẩy Ác-si-mét được biểu diễn bằng trọng lực
=> \(F_{A2}=P\) (2)
=> Vật lơ lửng
- Vật C: Lực đẩy Ác-si -mét được biểu diễn ngắn hơn trọng lực
=>\(F_{A3}< P\) (3)
=> Vật chìm
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(F_{A1}>F_{A2}>F_{A3}\)
Vậy Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật A là lớn nhất
b) Ta có : Càng xuống sâu thì áp suất chất lỏng càng lớn.
Mà: \(h_A>h_B>h_C\)
Suy ra : \(p_A< p_B< p_C\)
Vậy áp suất chất lỏng tác dụng lên vật C là lớn nhất
Câu 1: Hành khách ngồi trên xe buýt đang cạy. Xe phanh gấp, hành khách bị lao đầu về phía trước. Vận dụng kiến thức về quán tính hãy giải thích tại sao?
- Khi xe đột ngột phanh gấp mà khi đang chuyển động thì xe và hành khách cùng vận tốc nhưng khi phanh đột ngột thì do quán tính mà người khách chưa chuyển vận tốc nên , vận tốc không cùng => Hành khách bị lao về phía trước.
Đổi : \(150g=0,15kg\)
Khối lượng của vật đó là:
\(m=P:10=\dfrac{5}{10}=0,5\left(kg\right)\)
Tóm tắt :
\(0,5kg=3cm\)
\(0,15kg=?\)
Áp dụng tỉ lệ thuận ta có :
Độ dài của lò xo khi bị giãn ra :
\(0,15.3:0,5=0,9\left(cm\right)\)
Vậy nếu treo 1 vật có khối lượng là 150g thì lò xo giãn ra 0,9cm
Ta cần làm gì để giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng ?
* Dùng mặt phăng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
* Mặt phẳng nghiêng càng ít dốc thì lực cần kéo để vật lên trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.
Lời giải :
Ta có: \(D_n=1000kg\)/m3
\(\Rightarrow d_n=D_n.10\)
\(\Rightarrow d_n=1000.10\)
\(\Rightarrow d_n=10000N\)/m3
a) Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là:
\(p=d_n.h=10000.0,2=2000\left(Pa\right)\)
b) Áp lực của thùng tác dụng lên mặt sàn là:
\(F=P=m.10=1.10=10\left(N\right)\)
Áp suất của thùng nước tác dụng lên mặt sàn là:
\(p=\dfrac{F}{S}=\dfrac{10}{0,5}=20\left(Pa\right)\)
\(m=50kg\)
\(S_1=20cm^2\)
\(F=?\)
\(p_1=?\)
\(p_2=?\)
Ta có: \(S_1=20cm^2=0,002\left(m^2\right)\)
a) Áp lực của người đó tác dụng lên sàn :
\(F=P=10.m=10.50=500\left(N\right)\)
b) Áp suất của người đó tác dụng lên mặt sàn khi trượt bằng 1 chân là:
\(p_1=\dfrac{F}{S_1}=\dfrac{500}{0,002}=250000\left(Pa\right)\)
Diện tích tiếp xúc mặt đất của cả hai chân là :
\(S_2=S_1.2=0,002.2=0,004\left(m^2\right)\)
Áp suất của người đó tác dụng lên mặt sàn khi trượt bằng hai chân là :
\(p_2=\dfrac{F}{S_2}=\dfrac{500}{0,004}=125000\left(Pa\right)\)
Chi tiết roài đó
\(h_h=3m\)
\(p_{kq}=103360N\)/m2
\(d_n=10000N\)/m3
a) \(p_1\)
b) \(p_2=?\)
a) Áp suất của nước tác dụng lên đáy hồ là:
\(p_1=d_n.h_h=10000.3=30000\left(Pa\right)\)
b) Áp suất do nước và khí quyển gây ra ở đáy hồ là:
\(p_2=p_1+p_{kq}=30000+103360=133360\left(Pa\right)\)
Đáp số : \(\left\{{}\begin{matrix}p_1=30000\left(Pa\right)\\p_2=133360Pa\end{matrix}\right.\)