HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
- Những lực tác dụng vào vật là :
+ Lực hút Trái Đất
+ Lực giữ của sợi dây
- Ta có : \(P=F_k\) (*)
=> Trọng lượng của vật là ;
\(P=10.m=10.20=200\left(N\right)\)
- Theo (*) => Lực mà sợi dây kéo lên có độ lớn là :
\(F_k=200\left(N\right)\)
đổi các đơn vị sau :
a, 54km/h = ....15...m/s
b, 15m/s = ....54...km/h
c, 300cm mũ hai = .....0,03....m mũ hai
d,798dm mũ hai = ....7,98...m mũ hai
e,200cm mũ ba = ....0,02....m mũ ba
ai giải ra cách mk sẽ tick đúng
a. (-7).(-13)+8.(-13)=(-7+8).(-13)=1.(-13)=-13
b. (-5).[-4-(-14)]=(-5).(-4)-(-5).(-14)=(-5).10=-50
Tóm tắt:
\(m=48kg\)
\(D=1200kg\)/m3
a) \(A=?\)
\(h=5m\)
b.Thả vật trên vào trong hồ nước, hỏi vật nổi hay chìm? Vì sao? (Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 )
GIẢI :
a) Trọng lượng của vật là :
\(P=10.m=10.48=480\left(N\right)\) (*)
Công của lực nâng là :
\(A=F.s=P.h=480.5=2400\left(J\right)\)
b) Thể tích của vật là :
\(V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{48}{1200}=0,04\left(m^3\right)\)
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:
\(F_A=d_n.V_v=10000.0,04=400\left(N\right)\) (**)
Từ (*) và (**) ta có: \(P>F_A\)(do 480N > 400N)
=> Vật chìm
Hộp quả cân Robecvan có các quả cân sau: 2 quả 5g, 3 quả 10g, 2 quả 20g, 1 quả 50g, 1 quả 100g.
Tính GHĐ và ĐCNN của cân.
Trả lời :
- Giới hạn đo (GHĐ): củ cân là: \(2.5+3.10+2.20+50+100=230\left(g\right)\)
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân là : 5g
- Nếu người công nhân tác dụng vào thùng hàng một lực là 800N thì có thể nâng trực tiếp thùng hàng lên xe ô tô
+ Vì : \(P< F_n\) (Trọng lượng của thùng hàng nhỏ hơn lực nâng của người công nhân)
- CÁCH Làm : Người công nhân nên dùng một tấm ván dài phù hợp để đặt tại sàn ô tô rồi lăn thùng hàng lên
=> Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng
Tóm tắt :
\(V_c=51cm^3\)
\(V_d=81cm^3\)
_____________
\(V_{bi}=?\)
Thể tích của viên bi là :
\(V_d-V_c=81-51=30\left(cm^3\right)\)
Vậy thể tích của viên bi là 30cm3
Câu1 :
Trọng lượng riêng của vật đó :
\(P=10.m=10.5=50\left(N\right)\)
Câu2 :
\(0,1m^3=145kg\)
a) \(D=?\)
b) \(d=?\)
c) \(5m^3=?\)
a) Khối lượng riêng của cát là:
\(D=\dfrac{m}{V}=\dfrac{145}{0,1}=1450\) (kg/m3)
b) Trọng lượng riêng của cát là :
\(d=10.D=10.1450=14500\)(N/m3)
c) Tóm tắt:
\(5m^3=?\)
Khối lượng của 5m3 cát là :
\(m=5.145:0,1=7250\left(kg\right)\)
Trọng lượng của cái hòm là :
\(P=10.m=10.60=600\left(N\right)\)
\(P=600N\)
\(h=0,8m\)
\(l=2,5m\)
\(F_k=300N\)
_____________________
\(F_{ms}=?\)
\(H=?\)
Công có ích để kéo vật lên là:
\(A_{CI}=F.s=P.h=600.0,8=480\left(J\right)\)
Công toàn phần để kéo là:
\(A_{TP}=F_k.l=300.2,5=750\left(J\right)\)
Công hao phí là :
\(A_{HP}=A_{TP}-A_{CI}=750-480=270\left(J\right)\)
Lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván :
\(F_{ms}=\dfrac{A_{HT}}{l}=\dfrac{270}{2,5}=108\left(N\right)\)
Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là:
\(H=\dfrac{A_{CI}}{A_{TP}}.100\%=\dfrac{480}{750}.100\%=64\%\)
Đáp sô :
\(F_{ms}=108\left(N\right)\)
\(H=64\%\)