
Giữ nguyên tia tới SI.
Vẽ tia phản xạ IR có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Vẽ tia phân giác của góc SIR, đây chính là pháp tuyến IN của đường truyền SIR.
Vẽ gương G vuông góc với IN.
Gương quay một góc \(\alpha\) so với gương cũ.
Tia phản xạ IR có phương nằm ngang, trùng với mặt gương cũ.
\(\Rightarrow\widehat{SIR}=180^o-40^o=140^o\)
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
\(i_1=i_2=\dfrac{\widehat{SIR}}{2}=\dfrac{140^o}{2}=70^o\)
Theo hình vẽ:
\(i_2+\alpha=\widehat{NIG}=90^o\\
\Rightarrow\alpha=90^o-70^o=20^o\)
Vậy phải quay gương một góc \(\alpha=20^o\) theo chiều kim đồng hồ để thu được tia phản xạ có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải.

Giữ nguyên tia tới SI.
Vẽ tia phản xạ IR hợp với phương ngang một góc 30o.
Vẽ tia phân giác của góc SIR, đây chính là pháp tuyến IN của đường truyền SIR.
Vẽ gương vuông góc với IN.
Gương quay một góc \(\alpha\) so với gương cũ.
Tia phản xạ IR hợp với phương ngang một góc 30o \(\Rightarrow\) IR hợp với mặt gương cũ một góc 30o
\(\Rightarrow\widehat{SIR}=180^o-40^o-30^o=110^o\)
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
\(i_1=i_2=\dfrac{\widehat{SIR}}{2}=\dfrac{110^o}{2}=55^o\)
Theo hình vẽ:
\(i_2+\alpha+30^o=90^o\\
\Rightarrow\alpha=90^o-55^o-30^o=5^o\)
Vậy để thu được tia phản xạ hợp với phương ngang một góc 30o thì gương phải quay một góc \(\alpha=5^o\) theo chiều kim đồng hồ.