HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cho phương trình 7 2 x + 1 - 8 . 7 x + 1 = 0 có 2 nghiệm x 1 , x 2 x 1 < x 2 Khi đó x 2 x 1 có giá trị là:
A.4
B.2
C.-1
D.0
Trong thí nghiệm về tính tan của amoniac trong nước, khí NH3 lại phun vào bình thành những tia có màu hồng. Vì:
A. NH3 tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
B. NH3 tan vừa phải trong nước làm áp suất trong bình tăng và tạo dung dịch có tính bazơ
C. NH3 tan nhiều trong nước làm tăng áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
D. NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73%N về khối lượng. X tạo octapeptit Y. Y có phân tử khối là bao nhiêu?
A. 586
B. 712
C. 600
D. 474.
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm:
A. Al2O3, ZnO, Fe, Cu
B. Al, Zn, Fe, Cu
C. Al2O3, ZnO, Fe2O3, Cu
D. Al2O3, Zn, Fe, Cu
Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
A. Cr.
B. Ag.
C. Mg.
D. Cu.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là:
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm peptit X (C9H17O4N3) và peptit Y (C11H20O5N4) cần dùng 320ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Cho các nhận định sau:
(1) Giá trị của m là 24,24 gam.
(2) Khối lượng muối của Glyxin 20,34 gam.
(3) Khối lượng muối của alanin là 27,12 gam.
(4) CTCT của X là Gly–Ala–Val–Gly.
Số nhận định đúng là
A. 1
D. 4