HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
(x² - 2x - 8) ⋮ (x - 3)
⇒ (x² - 3x + x - 3 - 5) ⋮ (x - 3)
⇒ [(x² - 3x) + (x - 3) - 5] ⋮ (x - 3)
⇒ [x(x - 3) + (x - 3) - 5] ⋮ (x - 3)
⇒ 5 ⋮ (x - 3)
⇒ x - 3 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}
⇒ x ∈ {-2; 2; 4; 8}
Gọi x là số cần tìm
Khi đó ta có:
40 × x < 31
a,28 - b,68
= a - b - 1 + 1,28 - 0,68
= 5 - 1 + 1,28 - 0,68
= 4 + 1,28 - 0,68
= 5,28 - 0,68
= 4,6
Bài 1
Gọi d = ƯCLN(n + 3; 2n + 5)
⇒ (n + 3) ⋮ d và (2n + 5) ⋮ d
*) (n + 3) ⋮ d
⇒ 2(n + 3) ⋮ d
⇒ (2n + 6) d
⇒ [(2n + 6) - (2n + 5)] ⋮ d
⇒ (2n + 6 - 2n - 5) ⋮ d
⇒ 1 ⋮ d
⇒ d = 1
Vậy n + 3 và 2n + 5 là hai số nguyên tố cùng nhau
32 = 2⁵
40 = 2³.5
48 = 2⁴.3
BCNN(32; 40; 48) = 2⁵.3.5 = 480
Số học sinh thích môn Tin học:
30 : 6 = 5 (học sinh)
Số học sinh thích môn Thể dục:
30 - 5 = 25 (học sinh)
(4x - 3) ⋮ (x - 5)
⇒ (4x - 20 + 17) ⋮ (x - 5)
⇒ [4(x - 5) + 17] ⋮ (x - 5)
⇒ 17 ∈ (x - 5)
⇒ x - 5 ∈ Ư(17) = {-17; -1; 1; 17}
⇒ x ∈ {-12; 4; 6; 22}
Vậy x ∈ {-12; 4; 6; 22} thì (4x - 3) ⋮ (x - 5)
∆ABC có:
AB² = 3² = 9
BC² = 4² = 16
AC² = 5² = 25
⇒ AB² + BC² = 9 + 16 = 25 = AC²
Theo định lý Pythagore đảo
⇒ ∆ABC vuông tại B
⇒ BC ⊥ AB
Gọi bán kính (O) là R
⇒ AB = R = 3 (cm)
⇒ AB là bán kính của (O)
Mà BC ⊥ AB (cmt)
⇒ BC là tiếp tuyến tại B của (O)
Bài 2
Do M là trung điểm của AB (gt)
⇒ BC : MN = 2
MN // BC (gt)
⇒ BC = 2MN = 2.5 = 10 (cm)
Do AD là phân giác của ∠BAC (gt)