Đề kiểm tra cuối học kì II

JakiNatsumi

Có 3 nguyên tố A; B; C. Ở nhiệt độ thường A; B ở trạng thái rắn, C khí. Đun nóng 11,4 gam hỗn hợp ba đơn chất trên trong bình kín không có không khí; chúng tác dụng vừa hết tạo hai chất khí là AC2 và BC2 và một chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ thường là AB2. Tổng thể tích 2 khí thu được bằng 3,36 lít (đktc)

1 : Xác định các nguyên tố A; B; C ? Biết trong hỗn hợp tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố là 1 : 1 : 2. Tỉ lệ nguyên tử khối các nguyên tố là 3 : 8 : 4

2 : Tính phần trăm thể tích từng khí trong hỗn hợp thu được và khối lượng chất lỏng sinh ra ?

3 : Cho hỗn hợp khí tạo thành phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được ?

Toshiro
Toshiro 12 tháng 7 2020 lúc 18:46

a, Tỉ lệ số nguyên tử cũng chính là tỉ lệ số mol.

Gọi \(n_A=n_B=a\left(mol\right);n_C=2a\left(mol\right)\) với NTK lần lượt là \(3M;8M;4M\)

Bảo toàn nguyên tố C ta có: \(2a=0,15.2\Rightarrow a=0,15\)

Ta có: \(0,15.3M+0,15.8M+0,3.4M=11,4\)

\(\Rightarrow M=4\)

Vậy các chất cần tìm lần lượt là C; S và O (thoả mãn CO2;SO2 là chất khí và CS2 là chất lỏng)

b, Gọi số mol $CO_2;SO_2;CS_2$ lần lượt là x;y;z(mol)

Bảo toàn nguyên tố ta có:

\(\left\{{}\begin{matrix}x+z=0,15\\y+2z=0,15\\2x+2y=0,3\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,1\\y=0,05\\z=0,05\end{matrix}\right.\)

Từ đó tính được %

c, Bảo toàn nguyên tố C;S ta có: \(n_{BaCO_3}=0,1\left(mol\right);n_{BaSO_3}=0,05\left(mol\right)\)

Từ đó tính khối lượng kết tủa

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
khirom tran

Câu I (2,0 điểm) 1/ Cho một mẩu Na vào dung dịch có chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Cho H2 dư đi qua D nung nóng được chất rắn E (giả sử hiệu suất các phản ứng đạt 100%). Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần. Giải thích thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng. 2/ Cho hỗn hợp X gồm: Ba; Na; CuO và Fe2O3. Trình bày phương pháp tách thu lấy từng kim loại từ hỗn hợp X và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu II (2,0 điểm) 1/ Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện phản ứng (nếu có): Axit axetic (1) Magie axetat (2) Natri axetat (3) Metan (8) (4) Rượu etylic (7) Cloetan (6) Etilen (5) Axetilen 2/ Cho 5 chất khí: CO2, C2H4, C2H2, SO2, CH4 đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn. Chỉ dùng hai thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Các dụng cụ thí nghiệm có đủ.

Câu III (2,0 điểm) 1/ Chia 78,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 thành hai phần đều nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 77,7 gam hỗn hợp muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa hết với 500 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng, thu được 83,95 gam hỗn hợp muối khan. Xác định % khối lượng của mỗi chất trong X và tính nồng độ mol/lít của dung dịch Y. 2/ Đun nóng hỗn hợp X gồm C2H4, H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro là 7,5 và tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro là 12. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp X và Y. Câu IV (2,0 điểm) 1/ Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt độ cao thành kim loại và khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 18. Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào dung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun nóng thì thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch Y. Xác định công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m. 2/ Cho m gam hỗn hợp G gồm KHCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 gam kết tủa. Tính m.

Câu V (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 40 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịch giảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Biết rằng 3 gam A ở thể hơi có thể tích bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. 1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với CaCO3. 2/ Hỗn hợp G gồm X (C2H2O4), Y. Trong đó X và Y có chứa nhóm định chức như A. Cho 0,3 mol hỗn hợp G tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp G cần 16,8 lít O2 (đktc), chỉ thu được 12,6 gam nước và 44 gam CO2. Viết CTCT thu gọn của X và Y. Biết Y có mạch cacbon thẳng, chỉ chứa nhóm chức có hiđro và khi cho Y tác dụng với Na dư thì thu được nH2 = nY phản ứng. Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Cr = 52, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN