Hà Quang Minh

  • Giáo viên CTVVIP
Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 3774
Số lượng câu trả lời 26786
Điểm GP 2610
Điểm SP 11674

Người theo dõi (86)

damtudio
Trần Bảo Lâm
Phạm Quỳnh Anh
Nguyễn Duy Khang
Võ Huỳnh Lâm

Đang theo dõi (1)

Quoc Tran Anh Le

Câu trả lời:

Exercise 11

Bài này là câu tường thuật dạng Wh-questions.

Quy tắc:
Wh-word + S + V

Không đảo trợ động từ như câu hỏi trực tiếp.

Ví dụ:
Direct: Where is your umbrella?
Reported: She asked where her umbrella was.

She asked where her umbrella was.

Đúng.

Không viết hoa Where sau asked nếu không bắt đầu câu mới.

Martin asked us how we learned English.

Đúng.

Nếu đề dùng “do you learn”, chuyển thành “we learned”.

He asked if he had to do it.

Đúng.

Do I have to do it? → He asked if he had to do it.

The mom asked her daughter where she had been.

Đúng.

Where have you been? → where she had been

She asked her boyfriend which dress he liked best.

Đúng.

Which dress do you like best? → which dress he liked best

She wanted to know what they were doing.

Đúng.

What are they doing? → what they were doing

He wanted to know whether I was going to the cinema.

Đúng.

Are you going to the cinema? → whether I was going...

Có thể dùng if hoặc whether.

The teacher wanted to know who spoke English.

Đúng.

Who speaks English? → who spoke English.

Với câu hỏi chủ ngữ, trật tự câu không đổi nhiều.

She asked me how I knew that.

Câu của bạn sai vì thiếu chủ ngữ I.

Bạn viết:
She asked me how knew that.

Đúng:
She asked me how I knew that.

My friend asked me where I had met her.

Đúng nếu tân ngữ là “her”.

Nếu câu trực tiếp là:
Where did you meet her?

Thì:
My friend asked me where I had met her.

Kết luận Exercise 11:
Chỉ sai rõ câu 9. Các câu còn lại đúng.

Câu trả lời:

Exercise 10

Bài này là câu tường thuật dạng statements.

Quy tắc thường gặp:
am/is/are → was/were
will → would
can → could
do/does not → did not
did not / V2 → had not + V3 hoặc had + V3
today → that day
yesterday → the day before / the previous day
tomorrow → the next day / the following day
next Wednesday → the following Wednesday
ago → before

The boy said to the girl that he would never see her again.

Chấp nhận được, nhưng tự nhiên hơn:

The boy told the girl that he would never see her again.

Giải thích:
said to someone = told someone
Trong câu tường thuật, “told the girl” tự nhiên hơn “said to the girl”.

He said to her that she was his best friend.

Chấp nhận được, nhưng tự nhiên hơn:

He told her that she was his best friend.

Nếu câu trực tiếp là:
“You are my best friend,” he said to her.

Thì câu gián tiếp:
He told her that she was his best friend.

Johnny said to his mom that he didn’t know how to do that exercise.

Chấp nhận được, nhưng tự nhiên hơn:

Johnny told his mom that he didn’t know how to do that exercise.

Nếu đề yêu cầu lùi thì:
don’t know → didn’t know
this exercise → that exercise

The children said that they were waiting for the school bus.

Đúng.

are waiting → were waiting

Mary said that her dad had died a year before.

Đúng.

died → had died
a year ago → a year before

Lưu ý:
Mary, không phải Marry nếu là tên người.

John said that he had finished studying his lesson.

Câu của bạn sai.

Bạn viết:
Jonh said that he had finishing studying my lesson.

Sai ở:
Jonh → John
had finishing → had finished
my lesson → his lesson

Câu đúng:
John said that he had finished studying his lesson.

Mary said to John that she couldn’t go to the movies with him.

Chấp nhận được, nhưng tự nhiên hơn:

Mary told John that she couldn’t go to the movies with him.

can’t → couldn’t
you/him thay đổi theo ngữ cảnh.

Mary said to her friend that she would expect to see him the following Wednesday.

Cần xem lại câu trực tiếp.

Nếu câu trực tiếp là:
“I expect to see you next Wednesday,” Mary said.

Thì câu đúng là:
Mary told her friend that she expected to see him the following Wednesday.

Nếu câu trực tiếp là:
“I will expect to see you next Wednesday,” Mary said.

Thì câu của bạn:
Mary told her friend that she would expect to see him the following Wednesday.
có thể chấp nhận.

Tuy nhiên khả năng cao đáp án nên là:
Mary told her friend that she expected to see him the following Wednesday.

He said that he didn’t know what had happened.

Câu của bạn thiếu lùi thì ở “happened”.

Bạn viết:
He said that he didn’t know what happened.

Nếu câu trực tiếp là:
“I don’t know what happened.”

Câu tường thuật chuẩn:
He said that he didn’t know what had happened.

She said that she had gone to the doctor the day before.

Đúng.

went → had gone
yesterday → the day before

He said that he had a toothache.

Đúng.

I have a toothache → He said that he had a toothache.

She said that she would write him a prescription.

Đúng.

will write → would write

They said that they were going to the drugstore.

Đúng.

are going → were going

He said that the doctor had given him some pills.

Đúng.

gave → had given

She said that she went to the supermarket every day.

Chấp nhận được theo kiểu lùi thì trong bài tập.

Câu trực tiếp:
“I go to the supermarket every day.”

Câu gián tiếp:
She said that she went to the supermarket every day.

Nếu sự việc vẫn còn đúng ở hiện tại, cũng có thể nói:
She said that she goes to the supermarket every day.

Nhưng trong bài ngữ pháp ở trường, đáp án “went” thường được chấp nhận hơn.

Kết luận Exercise 10:
Cần sửa rõ nhất câu 6, câu 8, câu 9.
Các câu 1, 2, 7 nên dùng told thay cho said to để tự nhiên hơn.

Câu trả lời:

Exercise 7

Bài này kết hợp quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn.

Quy tắc 1:
Hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào:
S + was/were + V-ing when S + V2/ed

Quy tắc 2:
Hai hành động xảy ra song song trong quá khứ:
While S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing

was walking / saw

Đúng.

I was walking when I saw John.

was helping / came

Đúng.

Đang giúp thì có người đến.
was helping là hành động đang diễn ra.
came là hành động xen vào.

was cooking / was playing

Đúng.

Hai hành động diễn ra song song, dùng quá khứ tiếp diễn cả hai vế.

were playing / was sleeping

Đúng.

They were playing while he/she was sleeping.

was working / called

Đúng.

Đang làm việc thì chú gọi.
called là quá khứ đơn.

was watching / were playing

Đúng.

Hai hành động song song:
I was watching...
They were playing...

was washing / began

Đúng.

Đang gội đầu/rửa thì em bé bắt đầu khóc.
began là quá khứ đơn của begin.

Lưu ý bạn viết “đnag”, đúng là “đang”.

was blowing / landed

Đúng.

The storm was blowing when the plane landed.

was playing / began

Đúng.

Đang chơi thì trời bắt đầu mưa / điều gì đó bắt đầu xảy ra.
began là quá khứ đơn.

was watching / went

Đúng.

Đang xem thì ai đó đi...
went là quá khứ đơn của go.

was playing / was listening

Đúng.

Hai hành động song song.

was tidying / was washing

Bạn viết “was tiding” là sai chính tả.

Đúng:
was tidying

Tidy → tidying

Câu đúng:
She was tidying the room while he was washing the dishes.

were helping / was watering

Đúng.

They were helping...
She/he was watering...

was meeting / walked

Có thể đúng nếu câu có ý:
I was meeting someone when he walked in.

Hành động đang diễn ra:
was meeting

Hành động xen vào:
walked

were playing / was reading

Đúng.

Hai hành động song song:
They were playing while he/she was reading.

Kết luận Exercise 7:
Hầu hết đúng. Lỗi rõ nhất là câu 12: “was tiding” phải sửa thành “was tidying”.

Câu trả lời:

Exercise 5

Bài này là chia động từ hiện tại đơn.

works

Đúng.

Linh là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên work thêm s.

likes

Đúng.

The cat / cat là ngôi thứ ba số ít nên like thêm s.

lives

Đúng.

Nếu chủ ngữ là một người hoặc danh từ số ít thì live thêm s.

rains

Đúng.

It rains.
“It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

fries

Đúng.

Fry tận cùng bằng phụ âm + y nên đổi y thành i rồi thêm es:
fry → fries.

closes

Đúng.

The museum là danh từ số ít nên close thêm s/es:
close → closes.

tries / doesn’t think

Bạn đúng ở “tries” nhưng sai ở “don’t think”.

Vì chủ ngữ là he nên phải dùng doesn’t, không dùng don’t.

Đúng:
He tries, but I don’t think...
Nếu chủ ngữ của “think” là I thì “don’t think” đúng.

Nhưng nếu câu là:
He tries, but he doesn’t think...
thì phải dùng doesn’t think.

Bạn cần xem lại đề gốc:
Nếu chủ ngữ là I → don’t think.
Nếu chủ ngữ là he/she/it → doesn’t think.

passes

Đúng.

She là ngôi thứ ba số ít.
pass → passes.

is / watch

Có thể đúng, nhưng cần xem lại đề gốc.

Bạn ghi:
Your life là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít → is.
You là chủ ngữ → watch giữ nguyên.

Nếu câu có dạng:
Your life is ... You watch ...
thì đúng.

writes

Đúng.

His girlfriend là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.
write → writes.

Do / speak

Đúng.

Câu hỏi hiện tại đơn với chủ ngữ you:
Do you speak English?

Không dùng:
Does you speak English?

doesn’t live

Đúng.

She doesn’t live...
Sau doesn’t, động từ chính giữ nguyên dạng nguyên mẫu: live.

Không viết:
She doesn’t lives.

Kết luận Exercise 5:
Sai/nghi ngờ chính ở câu 7. Nếu chủ ngữ là he thì phải dùng doesn’t think. Các câu còn lại nhìn chung đúng.