Hà Quang Minh

  • Giáo viên CTVVIP
Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 3774
Số lượng câu trả lời 26416
Điểm GP 2589
Điểm SP 11649

Người theo dõi (86)

damtudio
Trần Bảo Lâm
Phạm Quỳnh Anh
Nguyễn Duy Khang
Võ Huỳnh Lâm

Đang theo dõi (1)

Quoc Tran Anh Le

Câu trả lời:

Câu 19

Đề bài:
Đặt vật AB vuông góc với trục chính Δ (A ∈ Δ) của thấu kính hội tụ. Vật cách thấu kính 40 cm, thu được ảnh thật cao bằng một nửa vật.

Gọi:
d = 40 cm là khoảng cách từ vật đến thấu kính
d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
h là chiều cao vật
h' là chiều cao ảnh

Vì ảnh thật cao bằng một nửa vật nên:
|h'|/h = 1/2

Mà với thấu kính:
k = h'/h = -d'/d

Lấy độ lớn:
|h'|/h = d'/d = 1/2

Suy ra:
d'/40 = 1/2
=> d' = 20 cm

a) Xác định vị trí và tính chất của ảnh bằng phép dựng hình

Ta có:

Ảnh là ảnh thật nên nằm phía bên kia thấu kính so với vật.Ảnh nhỏ hơn vật nên vật nằm ngoài 2F.Ảnh thật của vật qua thấu kính hội tụ khi vật ở ngoài 2F sẽ nằm giữa F' và 2F'.

Vậy:

Ảnh A'B' nằm bên kia thấu kính, cách thấu kính 20 cm.Ảnh là ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ bằng 1/2 vật.

Cách dựng hình:

Từ B vẽ một tia song song với trục chính, sau khi qua thấu kính tia ló đi qua tiêu điểm ảnh F'.Từ B vẽ một tia đi qua quang tâm O, tia này truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'. Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính tại A'. Khi đó A'B' là ảnh của AB.

b) Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

Dùng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'

Thay số:
1/f = 1/40 + 1/20
= 1/40 + 2/40
= 3/40

Suy ra:
f = 40/3 cm

Vậy:
f = 40/3 cm ≈ 13,33 cm

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
d' = 20 cm

c) Để thu được ảnh ảo cao bằng 2 lần vật thì cần dịch chuyển vật lại gần hay ra xa thấu kính bao nhiêu cm?

Ảnh ảo, cùng chiều và cao gấp 2 lần vật nên:
k = h'/h = 2

Mà:
k = -d'/d

Vì ảnh ảo nên d' < 0, do đó:
-d'/d = 2
=> d' = -2d

Áp dụng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'
= 1/d - 1/(2d)
= 1/(2d)

Suy ra:
2d = f
=> d = f/2 = (40/3)/2 = 20/3 cm

Vậy vị trí mới của vật cách thấu kính:
d mới = 20/3 cm ≈ 6,67 cm

Ban đầu vật cách thấu kính 40 cm, nên cần dịch chuyển vật lại gần thấu kính một đoạn:
40 - 20/3 = 100/3 cm ≈ 33,33 cm

Kết luận câu 19:

a) Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ bằng 1/2 vật, nằm bên kia thấu kính.b) Tiêu cự thấu kính: f = 40/3 cm ≈ 13,33 cm; khoảng cách ảnh đến thấu kính: 20 cm.c) Phải dịch chuyển vật lại gần thấu kính 100/3 cm ≈ 33,33 cm.


Câu trả lời:

Câu 19

Đề bài:
Đặt vật AB vuông góc với trục chính Δ (A ∈ Δ) của thấu kính hội tụ. Vật cách thấu kính 40 cm, thu được ảnh thật cao bằng một nửa vật.

Gọi:
d = 40 cm là khoảng cách từ vật đến thấu kính
d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
h là chiều cao vật
h' là chiều cao ảnh

Vì ảnh thật cao bằng một nửa vật nên:
|h'|/h = 1/2

Mà với thấu kính:
k = h'/h = -d'/d

Lấy độ lớn:
|h'|/h = d'/d = 1/2

Suy ra:
d'/40 = 1/2
=> d' = 20 cm

a) Xác định vị trí và tính chất của ảnh bằng phép dựng hình

Ta có:

Ảnh là ảnh thật nên nằm phía bên kia thấu kính so với vật.Ảnh nhỏ hơn vật nên vật nằm ngoài 2F.Ảnh thật của vật qua thấu kính hội tụ khi vật ở ngoài 2F sẽ nằm giữa F' và 2F'.

Vậy:

Ảnh A'B' nằm bên kia thấu kính, cách thấu kính 20 cm.Ảnh là ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ bằng 1/2 vật.

Cách dựng hình:

Từ B vẽ một tia song song với trục chính, sau khi qua thấu kính tia ló đi qua tiêu điểm ảnh F'.Từ B vẽ một tia đi qua quang tâm O, tia này truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'. Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính tại A'. Khi đó A'B' là ảnh của AB.

b) Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

Dùng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'

Thay số:
1/f = 1/40 + 1/20
= 1/40 + 2/40
= 3/40

Suy ra:
f = 40/3 cm

Vậy:
f = 40/3 cm ≈ 13,33 cm

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
d' = 20 cm

c) Để thu được ảnh ảo cao bằng 2 lần vật thì cần dịch chuyển vật lại gần hay ra xa thấu kính bao nhiêu cm?

Ảnh ảo, cùng chiều và cao gấp 2 lần vật nên:
k = h'/h = 2

Mà:
k = -d'/d

Vì ảnh ảo nên d' < 0, do đó:
-d'/d = 2
=> d' = -2d

Áp dụng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'
= 1/d - 1/(2d)
= 1/(2d)

Suy ra:
2d = f
=> d = f/2 = (40/3)/2 = 20/3 cm

Vậy vị trí mới của vật cách thấu kính:
d mới = 20/3 cm ≈ 6,67 cm

Ban đầu vật cách thấu kính 40 cm, nên cần dịch chuyển vật lại gần thấu kính một đoạn:
40 - 20/3 = 100/3 cm ≈ 33,33 cm

Kết luận câu 19:

a) Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ bằng 1/2 vật, nằm bên kia thấu kính.b) Tiêu cự thấu kính: f = 40/3 cm ≈ 13,33 cm; khoảng cách ảnh đến thấu kính: 20 cm.c) Phải dịch chuyển vật lại gần thấu kính 100/3 cm ≈ 33,33 cm.

Câu trả lời:

DÀN Ý CHUNG CHO DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ
(như hoài bão, ước mơ, lí tưởng sống, khát vọng cống hiến)

Mở bàiDẫn dắt về tuổi trẻ: tuổi trẻ là quãng thời gian đẹp nhất, sôi nổi nhất, nhiều ước mơ và khát vọng nhất của con người.Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: hoài bão, ước mơ, lí tưởng sống... của tuổi trẻ.Nêu nhận định chung: đây là vấn đề rất quan trọng đối với mỗi người trẻ trong cuộc sống.Thân bài

a) Giải thích

Ước mơ là những điều tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được trong tương lai.Hoài bão là ước mơ lớn lao, cao đẹp, thôi thúc con người vươn lên.Lí tưởng sống là mục đích sống đúng đắn, tốt đẹp mà con người hướng tới.
=> Tất cả đều có ý nghĩa định hướng cho cuộc sống của tuổi trẻ.

b) Bàn luận, phân tích

Tuổi trẻ cần có ước mơ, hoài bão vì:Giúp con người có mục tiêu để phấn đấu.Tạo động lực học tập, rèn luyện và hoàn thiện bản thân.Giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.Làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, không sống hoài, sống phí.Góp phần giúp ích cho gia đình, xã hội và đất nước.Biểu hiện của người trẻ sống có ước mơ, hoài bão:Có mục tiêu rõ ràng trong học tập và cuộc sống.Biết nỗ lực, kiên trì thực hiện mục tiêu.Không ngại khó khăn, thất bại.Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.Biết sống đẹp, sống có ích, biết cống hiến.

c) Mở rộng, phản đề

Phê phán một bộ phận người trẻ hiện nay:Sống không có mục tiêu, lí tưởng.Lười biếng, ngại khó, ngại khổ.Chỉ mơ mộng viển vông mà không hành động.Dễ chán nản, bỏ cuộc trước thử thách.Sống ích kỉ, thụ động, lãng phí tuổi trẻ.

d) Bài học nhận thức và hành động

Nhận thức:Hiểu được vai trò quan trọng của ước mơ, hoài bão đối với tuổi trẻ.Nhận ra tuổi trẻ là thời gian quý giá, cần sống có mục đích.Hành động:Xác định cho mình mục tiêu đúng đắn.Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức và kĩ năng.Kiên trì theo đuổi ước mơ.Biết biến ước mơ thành hành động cụ thể mỗi ngày.Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.Kết bàiKhẳng định lại ý nghĩa của việc sống có ước mơ, hoài bão, lí tưởng đối với tuổi trẻ.Liên hệ bản thân: em cần cố gắng học tập, rèn luyện để thực hiện ước mơ và sống một tuổi trẻ có ý nghĩa.