Câu 1: Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất béo, chất đường bột?
Câu 2: Kể tên các chất dinh dưỡng chính có trong các thức ăn sau:
- Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà.
- Khoai, bơ, lạc (đậu phộng), thịt lợn, bánh kẹo.
Câu 3: Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể của chúng ta?
2.Tìm hiểu hai văn bản “Bức tranh của em gái tôi”(Tạ Duy Anh) và “Vượt thác”(Võ Quảng) theo một số câu hỏi gợi ý sau:
a.Văn bản “Bức tranh của em gái tôi” (Tạ Duy Anh)
Câu hỏi: Đọc kĩ lại truyện, chú ý đến tâm trạng của người anh và cho biết: a.Diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh qua các thời điểm:
- Từ trước cho đến lúc thấy em gái được phát hiện
- Khi lén xem những bức tranh em gái đã vẽ
- Khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái trong phòng trưng bày
b.Vì sao sau khi tài năng hội hoạ của em gái mình được phát hiện, người anh lại có tâm trạng không thể thân với em gái như trước kia được?
c. Giải thích tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh “Anh trai tôi” của em gái: Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi hãnh diện, sau đó là xấu hổ?
b.Văn bản “Vượt thác” (Võ Quảng) Câu hỏi: Đọc kĩ lại truyện và cho biết: a.Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như thế nào? Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư rong cuộc vượt thác. Những cách so sánh nào đã được sử dụng?
b. Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh”.
TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn chữ cái trước đáp án đúng nhất.
Câu 1. Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó ?
|
A. Đầu nhụy có chất dính. |
B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng. |
|
C. Bao hoa thường tiêu giảm. |
D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ. |
Câu 2. Cây nào dưới đây không thụ phấn nhờ sâu bọ, cũng không thụ phấn nhờ gió ?
|
A. Mướp. |
B. Rong đuôi chó. |
C. Phượng vĩ. |
D. Quỳnh. |
Câu 3. Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió ?
|
A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau. |
B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh. |
|
C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải. |
D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na. |
Câu 4. Hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặc điểm nào sau đây ?
|
A. Hạt phấn to, có gai. |
B. Đầu nhuỵ ngắn. |
|
C. Hoa có màu trắng. |
D. Cánh hoa tiêu giảm. |
Câu 5: Cây nào dưới đây thụ phấn chủ yếu nhờ gió ?
|
A. Hoa nhài. |
B. Lúa. |
C. Cam. |
D. Mướp. |
Câu 6: Hoa thụ phấn nhờ gió thường được trồng ở
|
A. nơi thoáng gió, ít vật cản. |
B. nhà kính. |
|
C. nơi thoáng gió, nhiều vật cản. |
D. nơi kín gió, ít vật cản. |
Câu 7: Người ta thực hiện giao phấn giữa những giống cây khác nhau nhằm mục đích gì?
|
A. Tạo giống cây mới có phẩm chất tốt. |
|
B. Tạo giống cây mới có năng suất cao. |
|
C. Tạo giống cây mới có phẩm chất tốt và năng suất cao. |
|
D. Tạo giống cây mới chống bệnh tốt. |
Câu 8: Thụ phấn nhờ con người cần trong những trường hợp nào?
|
A. Khi thụ phấn nhờ gió, nhờ sâu bọ gặp khó khăn. |
|
B. Tăng khả năng tạo quả, hạt. |
|
C. Tạo giống cây mới có phẩm chất tốt và năng suất cao. |
|
D. Cả A, B và C. |
Câu 9: Cây nào dưới đây thụ phấn chủ yếu nhờ sâu bọ?
|
A. Phi lao. |
B. Lúa. |
C. Nhài. |
D. Ngô. |
Câu 10: Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?
|
A. Giúp hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả, hạt và tăng nguồn lợi về mật ong. |
|
B. Tăng nguồn lợi về mật ong. |
|
C. Con ong bảo vệ vườn cây khỏi sâu bệnh. |
|
D. Tăng sản lượng quả. |
Câu 1: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khoảng cách OO1 > OO2 B. Khoảng cách OO1 = OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2 D. Khoảng cách OO1 = 2OO2
Câu 2: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước D. Quyển sách nằm trên bàn
Câu 3: Chọn từ đúng nhất. Lực nâng vật ......... khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực kéo khi dùng đòn bẩy.
A. Tỉ lệ thuận. B. Không phụ thuộc.
C. Tỉ lệ nghịch. D. Không tỉ lệ.
Câu 4: Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cân Robecvan B. Cân đồng hồ
C. Cần đòn D. Cân tạ
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng. Một người dùng đòn bẩy để nâng một hòn đá có trọng lượng 200N. Hỏi người đó nên tác dụng một lực như thế nào vào đầu đòn bẩy để có lợi nhất?
A. F = 300 N. B. F > 200 N.
C. F < 200 N. D. F = 200 N.
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng. Để cất vó đánh cá được dễ dàng thì cái vó phải có:
A. Cần kéo lớn B. Cần kéo ngắn.
C. Cần kéo dài. D. Cần kéo nhỏ.
Câu 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn B. nhỏ hơn, nhỏ hơn
C. lớn hơn, lớn hơn D. lớn hơn, nhỏ hơn
Câu 8: Để mở các hộp sữa bột, hộp bánh ... người ta thường dùng các vật cứng như dao, thìa, muỗng ... để nạy nắp hộp. Đó là dựa trên nguyên tắc:
A. Ròng rọc. B. Các phương án đưa ra đều sai.
C. Mặt phẳng nghiêng. D. Đòn bẩy.
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng. Hãy cho biết trong các tình huống sau, tình huống nào người tham gia mới thực sự sử dụng nguyên tắc đòn bẩy:
A. Vận động viên nhảy xa. B. Hai người chơi bập bênh.
C. Vận động viên chơi Golf D. Vận động viên nhảy sào.
I/ TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất
Câu 1: Nhà Hán bắt nhân dân ta cống nạp những sản vật quý hiếm nào dưới đây?
A. Sừng tê, ngà voi
C.Tôm cá, lương thực…
B. Trâu, bò, lợn, gà…
D. Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi.
Câu 2: Chính sách thâm độc nhất của các triều đại phong kiến phương Bắc với đất nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI là:
A. Chính sách thuế má
C.Chính sách cống nạp
B.Chính sách đồng hoá
D.Chính sách lao dịch và cống nạp
Câu 3: Vì sao nhà Hán lại thay chức Lạc tướng người Việt bằng chức Huyện lệnh người Hán?
A. Vì nhà Hán muốn tăng số lượng quan cai trị người Hán.
B. Vì nhà Hán muốn đưa nhiều người Hán sang ở với nhân dân ta
C. Vì nhà Hán không tin được rằng có thể cai trị người Việt bằng người Việt.
D. Vì đây là cách nhà Hán siết chặt ách đô hộ nhằm bóc lột, cai trị tận xương tận tuỷ người Việt.
Câu 4: Hai thứ thuế bị nhà Hán đánh nặng nhất là:
A. Rượu và muối.
C. Sắt và muối.
B. Thuế chợ và thuế đò.
D. Thuế ruộng và thuế thân.
Câu 5: Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao nhằm mục đích gì?
A. Thực hiện âm mưu thôn tính đất đai nước ta
C. Biến nước ta thành bộ phận của Trung Quốc
B. Thực hiện chính sách đồng hóa nhân dân ta.
D. Giúp đỡ nhân dân Âu Lạc phát triển kinh tế.
Câu 6: Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, các triều đại phong kiến Trung quốc nào đã đặt ách đô hộ lên đất nước ta?
A. Nhà Hán, nhà Ngô, nhà Tuỳ
B. Nhà Hán, nhà Ngô, nhà Lương
C. Nhà Hán, nhà Lương, nhà Tuỳ
D. Nhà Triệu (Triệu Đà), nhà Hán, nhà Ngô
Câu 7: Số 0 là thành tựu to lớn của người:
A. Lưỡng Hà cổ đại B. Trung Quốc cổ đại.
C. Ai Cập cổ đại D. Ấn Độ cổ đại
Câu 8: Kim Tự Tháp là thành tựu kiến trúc của nước nào?
A.Trung Quốc B. Ấn Độ
C. Ai Cập D. Lưỡng Hà
Câu 9: Xã hội cổ đại Phương Tây có những giai cấp cơ bản là:
A. Chủ nô – Nông dân B. Quí tộc – Nông dân
C. Chủ nô – Tăng lữ D. Chủ nô – Nô lệ
Câu 10: Người tinh khôn ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn Người tối cổ vì họ đã biết:
A. săn bắt, hái lượm. B. săn bắn, hái lượm
C. đánh cá. D. chăn nuôi, trồng trọt.
Câu 11: Năm 938 thuộc thế kỉ mấy
A. IX. B. X.
B. XI D. XII.
Câu 12 : Lực lượng sản xuất chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là:
A. Nô lệ. B. Chủ nô.
C. Quí tộc. D. Nông dân công xã .
Câu 13: Xã hội có tổ chức đầu tiên thời nguyên thuỷ là:
A. Chế độ thị tộc mẫu hệ B. Chế độ phụ hệ
C. Cế độ chiếm hữu nô lệ D. Bầy người nguyên thủy
Câu 14: Lực lượng sản xuất chính của xã hội phương Đông là:
A. Nô lệ. B. Chủ nô.
C. Quí tộc. D. Nông dân công xã .
Câu 15: Người tối cổ xuất hiện cách đây:
A. 1-2 triệu năm. B. 2-3 triệu năm.
C. 3-4 triệu năm D. 4-5 triệu năm