Câu 13: Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm)
|
Cột A ( Thời gian) |
Cột B ( Tên nước) |
Đáp án |
|
1. 179 TCN |
A. Tô Định được cử làm Thái Thú quận Giao Chỉ. |
|
|
2. 111TCN |
B. Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn. |
|
|
3. Năm 34 |
C. Nhà Hán chia nước ta làm ba quận và gộp với 6 quận của Trung Quốc thành châu Giao. |
|
|
4. Mùa xuân năm 40 |
D. Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành hai quận: Giao Chỉ và Cửu Chân. |
|
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1 (4,0điểm):
a) Nêu cấu tạo của đòn bẩy?
b) Kể tên 4 dụng cụ có ứng dụng đòn bẩy?
Câu 2 (2,0 điểm): Kéo cắt giấy và kéo cắt kim loạic) Trong trò chơi bập bênh, tại sao người có trọng lượng nhẹ hơn lại bị nhấc bổng lên cao?
là những dụng cụ có ứng dụng của đòn bẩy. Hai dụng cụ này khác nhau như thế nào? Vì sao?
A. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em cho là đúng nhất.
Câu 1: Việc làm nào dưới đây là tôn trọng và thực hiện đúng quyền trẻ em?
A. Cho trẻ em bỏ học đi làm để kiếm tiền.
B. Cha mẹ ưu tiên, chiều chuộng con trai hơn con gái.
C. Chăm sóc, đưa trẻ đến bệnh viện khi trẻ bị ốm.
D. Làm theo mọi ý muốn của trẻ.
Câu 2: Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em?
A. Dạy nghề cho trẻ em có khó khăn.
B. Cho trẻ em uống bia rượu.
C. Buộc trẻ em hư hỏng phải vào trường giáo dưỡng.
D. Xây dựng trường học “đặc biệt” cho trẻ em khuyết tật.
Câu 3: Bản công ước liên hợp quốc ghi nhận mấy nhóm quyền trẻ em?
A. 2 nhóm B. 3 nhóm C. 4 nhóm D. 5 nhóm
Câu 4: Trong trường hợp bị xâm hại thân thể, danh dự, em sẽ làm gì?
A. Mắng chửi người đã xâm hại mình.
B. Im lặng chấp nhận và tìm cách tránh mặt người đã xâm hại mình.
C. Báo cho cha mẹ, thầy cô biết để được giúp đỡ.
D. Rủ bạn bè đến đe doạ trả thù.
Câu 5: Những ý kiến nào dưới đây là đúng hay sai?
|
Ý kiến |
Đúng |
Sai |
|
a. Con được sáu tuổi mới đi làm giấy khai sinh |
|
|
|
b. Đến tuổi đi học trẻ em được cha mẹ tạo điều kiện tới trường. |
|
|
|
c. Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột. |
|
|
|
d. Cha mẹ ưu tiên, quan tâm con trai hơn con gái. |
|
|
Câu 6: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền trẻ em?
A. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức. B. Tổ chức trại hè cho trẻ em.
C. Dạy nghề miễn phí cho trẻ em. D. Tổ chức tiêm phòng cho trẻ em.
Câu 7: Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào năm nào?
A. Năm 1990. B. Năm 1991.
C. Năm 1992. D. Năm 1993.
Câu 8: Việc làm nào sau đây tôn trọng quyền trẻ em?
A. Đánh đập trẻ em. B. Không cho trẻ em đi học.
C. Dụ dỗ trẻ em sử dụng ma tuý. D. Dạy học cho trẻ em khuyết tật.
Câu 9: Việt Nam là nước thứ mấy trên thế giới phê chuẩn Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em ?
A. Thứ 2.
B. Thứ 3.
C. Thứ 1.
D. Thứ 4.
Câu 10: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện quyền và bổn phận của mình.
B. Tôn trọng và quan tâm đến trẻ em vì tương lai của đất nước.
C. Thể hiện trách nhiệm của công dân.
D. Thể hiện trách nhiệm của mọi người dân.
Câu 11: Các quyền: “được học tập, vui chơi giải trí” thuộc nhóm quyền nào trong các quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền sống còn.
B. Quyền bảo vệ.
C. Quyền phát triển.
D. Quyền tham gia.
Câu 12: Các quyền: “được sống và đáp ứng nhu cầu tồn tại” thuộc nhóm quyền nào trong các quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền sống còn.
B. Quyền bảo vệ.
C. Quyền phát triển.
D. Quyền tham gia.
Câu 13: Trẻ em Việt Nam có những nhóm quyền:
A. Quyền sống còn, quyền bảo vệ.
B. Quyền phát triển , quyền tham gia.
C. Quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền phát triển, quyền tham gia.
D. Quyền bảo vệ, quyền tham gia.
Câu 14: Tổ chức tiêm ngừa cho trẻ em là thể hiện nhóm quyền?
A. Quyền sống còn.
B. Quyền bảo vệ.
C. Quyền phát triển.
D. Quyền tham gia.
Câu 15: Học tập giúp chúng ta:
A. có kiến thức, hiểu biết.
B. hiểu biết, phát triển.
C. phát triển toàn diện, giúp ích cho mình.
D. có kiến thức, hiểu biết, phát triển toàn diện trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
Câu 10. Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức ở hình trên là bao nhiêu?
A. 100m B. 600m C. 700m D. 900m
Câu 11. Với hình trên, độ cao của điểm B2 là
A. 600m B.650m C. 700m D. 800m
Câu 12. Tỉ lệ 1: 100.000 ở hình trên có nghĩa là gì?
A. Cứ 1cm trên lược đồ sẽ là 100 cm ở thực tế.
B. Cứ 1cm trên lược đồ sẽ là 100.000 cm ở thực tế.
C. Cứ 1m trên lược đồ sẽ là 100.000 cm ở thực tế.
D. Cứ 1cm trên lược đồ sẽ là 100 km ở thực tế.
Câu 13. Dựa vào tỉ lệ lược đồ ở hình 44 trang 51 SGK Địa lí lớp 6 , khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là bao nhiêu?
A. 900.000 cm B. 970.000cm C. 97 km D. 0,97km
Câu 14. Dựa vào các đường đồng mức ở hình trên cho biết sườn phía tây của núi A1 có đặc điểm như thế nào?
A. Cao C. Nhiều tầng
B. Dốc D. Lượn sóng
Câu 15. Khoáng sản năng lượng có công dụng gì ?
A. Làm vật liệu xây dựng
B. Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim
C. Nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng
D. Nguyên liệu cho sản xuất phân bón, đồ gốm…