Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 231
Số lượng câu trả lời 55
Điểm GP 0
Điểm SP 0

Người theo dõi (18)

Đang theo dõi (25)

Hoa Thiên Lý
Komorebi
Linh Diệu
Diệu Huyền

Chủ đề:

Bài 18 : Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

Câu hỏi:

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

* Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất (2đ)

Câu 1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán dưới sự lãnh đạo của Hai Bà Trưng đã diễn ra trong thời gian:

A. Từ năm 40 đến năm 41. B. Từ năm 41 đến năm 42.

C. Từ năm 42 đến năm 43. D. Từ năm 43 đến năm 44.

Câu 2: Sau khi lên ngôi, Trưng Vương đóng đô ở:

A. Cổ Loa (Hà Nội) B. Mê Linh (Vĩnh Phúc)

C. Bạch Hạc (Phú Thọ) D. Cẩm Khê (Ba Vì - Hà Tây)

Câu 3. Cuộc chiến đấu của quân ta với hai cánh quân địch hợp lại diễn ra quyết liệt ở:

A. Hợp Phố. B. Luy Lâu. C. Mê Linh. D. Lãng Bạc.

Câu 4: Vào tháng 3 năm 43, Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt tại:

A. Cấm Khê B. An Khê C. Lãng Bạc D. Hợp Phố

Câu 5: Vì sao vua Hán không cho đánh nước ta ngay sau khi thua Hai Bà Trưng (năm 40)?

A. Lúc này nhà Hán phải lo đối phó với các cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.

B. Lúc này nhà Hán thực hiện chính sách bành trướng lãnh thổ về phía Tây và phía Bắc.

C. Sau những tổn thất do cuộc khởi nghĩa năm 40 gây ra, nhà Hán muốn tranh thủ thời gian để chuẩn bị lực lượng.

D. Cả ba câu trên đều đúng

Câu 6: Mã Viện được vua Hán chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược nước ta vì:

A. Mã Viện là viên tướng lão luyện, khét tiếng gian ác.

B. Mã Viện là viên tướng nỗi tiếng gian ác, lắm mưu nhiều kể.

C. Mã Viện là viên tướng đã từng chinh chiến ở phương Nam.

D. Mã Viện là viên tướng lão luyện, gian ác, lắm mưu nhiều kế, từng chỉnh chiến ở phương Nam.

Câu 7: Hai Bà Trưng kéo quân đến vùng nào của nước ta để nghênh chiến với quân nhà Hán?

A. Hai Bà Trưng kéo quân đến Hợp Phố để nghênh chiến.

B. Hai Bà Trưng kéo quân đến Lục Đầu để nghênh chiến.

C. Hai Bà Trưng kéo quân đến Lãng Bạc để nghênh chiến.

D. Hai Bà Trưng kéo quân đến Quỷ Môn Quan để nghênh chiến.

Câu 8: Sau khi giành lại được độc lập cho đất nước Trưng Vương đã:

A. Xá thuế ba năm cho dân, bãi bỏ luật pháp hà khắc của chính quyền Hán.

B. Tiếp tục thu thuế đề có tiền xây dựng đất nước.

C. Xá thuế hai năm liền cho dân, luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nẻ của chính quyên đô hộ bị bãi bỏ.

D. Tiếp tục sử dụng luật pháp nhà Hán đề thống trị nhân dân.

Câu 9(1đ): Hãy điền từ, cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng về câu nói của Lê Văn Hưu:

………………., …………….là phụ nữ, hô một tiếng mà các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở …………….đều hưởng ứng, việc ………………… xưng vương dế như trở bàn tay, có thể thấy hình thế đất việt ta đủ dựng được nghiệp bá vương.

Câu 10 (1đ): Hãy xác định nội dung đúng, sai bằng cách đánh dấu (x) vào cột tương ứng.

Nội dung

Đúng

Sai

1. Quân Hán tấn công Hợp Phố vào tháng 4 năm 42.

2. Lãng Bạc nằm ở phía tây Cổ Loa.

3. Sau khi chiếm Hợp Phố, Mã Viện chia quân thành 3 đạo tiến vào Giao Chỉ.

4. Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43.

Chủ đề:

Ôn tập ngữ văn lớp 6 học kì II

Câu hỏi:

I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” không có nét tính cách nào sau đây?

A. Kiêu căng; B. Dũng cảm;

C. Hung hăng; D. Xốc nổi.

Câu 2: Trong văn bản "Sông nước Cà Mau”, rừng đước dựng lên cao ngất như:

A. Dãy núi Thái Sơn hùng vĩ; B. Dãy Trường Sơn vô tận;

C. Hai dãy Trường Sơn vô tận; D. Hai dãy trường thành vô tận.

Câu 3: Chi tiết nào không có trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?

A. Dế Mèn ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực;

B. Dế Mèn kết bạn với Dế Trũi;

C. Dế Mèn quát mấy chị Cào Cào, ghẹo anh Gọng Vó;

D. Dế Choắt bị chị Cốc mổ chết.

Câu 4: Trong văn bản "Sông nước Cà Mau”, dòng nào nói không đúng về ấn tượng chung của người miêu tả đối với cảnh quan thiên nhiên sông nước Cà Mau?

A. Không gian rộng lớn; B. Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít;

C. Một màu xanh bao trùm; D. Thuyền bè đi lại tấp nập.

Câu 5: Dòng nào nhận xét đúng về những nhân vật trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?

A. Đó là những nhân vật vốn là con người mang lốt vật.

B. Đó là những nhân vật được tả thực như chúng muốn thế.

C. Đó là những nhân vật được gán cho những nét tâm lí, tính cách, tư duy và quan hệ như người.

D. Đó là những nhân vật biểu tượng cho luân lí, đạo đức.

Câu 6: Chi tiết nào sau đây không miêu tả vẻ đẹp cường tráng của nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?

A. Đôi càng mẫm bóng;

B. Râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng;

C. Cái đầu to nổi từng tảng, rất bướng;

D. Chân đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

Câu 7: Trong văn bản "Sông nước Cà Mau”, chi tiết nào không nhằm thể hiện sự hùng vĩ của sông nước Cà Mau?

A. Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác.

B. Hai bên bờ mọc toàn những cây mái giầm.

C. Rộng hơn ngàn thước.

D. Rừng đước mọc lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

Câu 8: Chi tiết nào trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” cho thấy Dế Mèn khinh thường bạn bè?

A. Đặt tên bạn là Dế Choắt vì thấy bạn yếu đuối;

B. Không giúp Dế Choắt đào hang;

C. Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ;

D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc.

Câu 9: Qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên’’, em hãy cho biết cái chết của Dế Choắt đã giúp Dế Mèn rút ra được bài học gì ?

A. Ở đời phải trung thực, tự tin;

B. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình;

C. Ở đời phải cẩn thận khi hành động nếu không sẽ mang vạ vào thân;

D. Ở đời nếu ngông cuồng, dại dột thì sẽ mang vạ vào mình.

Câu 10: Dạng bài nào sau đây không phải là văn miêu tả?

A. Văn tả cảnh. B. Văn tả đồ vật.

C. Văn tả người. D. Kể lại một câu chuyện nào đó.

Câu 11: Kiểu văn bản nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con người, phong cảnh; làm cho sự vật, con người và phong cảnh hiện lên trước mắt người đọc, người nghe là văn:

A. Thuyết minh; B. Nghị luận;

C. Miêu tả; D. Tự sự.

Câu 12: Trường hợp nào sau đây không phù hợp với một bài văn nói?

A. Ý tứ rõ ràng, mạch lạc. B. Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.

C. Lời lẽ bóng bẩy. D. Văn bản dài dòng.

Câu 13: Khi tả cảnh, em cần chú ý những điểm nào?

A. Cần xác định đối tượng miêu tả;

B. Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu;

C. Xác định đối tượng miêu tả, quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự hợp lý, phù hợp với điểm nhìn của người tả;

D. Sắp xếp các hình ảnh theo trình tự hợp lí, phù hợp với điểm nhìn của người tả.

Câu 14: Câu nào sau đây có sử dụng phó từ?

A. Mẹ đã về. B. Bé giúp mẹ quét nhà.

C. Tiếng xe chạy ngoài đường. D. Tiếng suối chảy róc rách.

Câu 15: Câu nào sau đây không sử dụng phép so sánh?

A. Trẻ em như búp trên cành. C. Trường Sơn: chí lớn ông cha.

B. Bà như quả đã chín rồi. D. Nước gương trong soi tóc những hàng tre.

Chủ đề:

Nấu ăn trong gia đình

Câu hỏi:

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất

Câu 1 : Chức năng dinh dưỡng của nhóm sinh tố A, D:

A. Ngừa bệnh động kinh C. Ngừa bệnh còi xương, bệnh quáng gà

B. Ngừa bệnh hoạt huyết D. Ngừa bệnh thiếu máu

Câu 2: Khi thay thế thức ăn lẫn nhau, để thành phần và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn không bị thay đổi cần chú ý:

A. Mua thức ăn các bữa như nhau C. Mua một loại thức ăn

B. Thay thế thức ăn trong cùng một nhóm D. Mua nhiều chất đạm

Câu 3: Chất dinh dưỡng nào có vai trò giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thế?

A. Chất đường bột B. Chất đạm C. Chất béo D. Chất khoáng

Câu 4: Chức năng dinh dưỡng của nhóm vitamin C, B6:

A. Ngừa bệnh phù thũng, bệnh động kinh

B. Ngừa bệnh thiếu máu, bệnh quáng gà

C. Ngừa bệnh hoại huyết, bệnh động kinh

D. Ngừa bệnh còi xương, bệnh thiếu máu.

Câu 5: Rau xanh, dưa hấu, bí đỏ, cam,… thuộc nhóm thức ăn:

A. Nhóm giàu chất đường bột

B. Nhóm giàu chất đạm

C. Nhóm giàu chất béo

D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

Câu 6: Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?

A. Là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

B. Là bản thân thức ăn có sẵn chất độc.

C. Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.

D. Cả A và C đúng

Câu 7: Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ dẫn đến:

A. Đau răng

B. Ngộ độc thức ăn

C. Rối loạn tiêu hóa

D. Rối loạn tiêu hóa và ngộ độc thức ăn.

Câu 8: Nhiệt độ từ 00 C – 370 C là:

A. Nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết.

B. Nhiệt độ an toàn trong nấu nướng.

C. Nhiệt độ vi khuẩn bị tiêu diệt.

D. Nhiệt độ vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng.

Câu 9: Chất dinh dưỡng nào có vai trò giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,… hoạt động bình thường; tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt?

A. Chất đường bột B.Chất béo C.Vitamin D. Chất đạm

Câu 10: Chất dinh dưỡng nào cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết?

A. Chất khoáng B. Chất béo C.Vitamin D. Chất đạm

Câu 11: Tác hại của bệnh béo phì:

A. Mất thoải mái trong cuộc sống.

B. Giảm hiệu suất lao động.

C. Kém lanh lợi

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 12: Nếu ăn thừa chất đạm:

A. Làm cơ thể béo phệ C. ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

B. Cơ thể khoẻ mạnh D. Gây bệnh béo phì, huyết áp cao, bệnh tim mạch

Câu 13: Khẩu phần ăn hằng ngày thiếu chất béo cơ thể sẽ:

A. Thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt, đói.

B. Dễ bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu.

C. Trẻ sẽ bị bệnh suy dinh dưỡng

D. Trẻ dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn

Câu 14: Trẻ dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển nếu trong khẩu phần ăn thiếu chất gì?

A. Chất đạm B. Chất đường bột C. Chất béo D. Chất xơ

Câu 15: Lượng trái cây cần thiết cho một học sinh trong 1 ngày:

A. 1 quả cảm

B. 2 múi bưởi

C. 1 miếng đủ đủ

D. Cả A, B, C đều đúng.

Chủ đề:

Mở đầu Sinh học và Đại cương về thế giới thực vật

Câu hỏi:

I. TRẮC NGHIỆM

Em hãy chọn chữ cái trước đáp án đúng nhất.

Câu 1. Hạt gồm những bộ phận nào?

A. Vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.

B. Vỏ, lá mầm, chồi mầm.

C. Vỏ, phôi nhũ, chồi mầm.

D. Vỏ, thân mầm, chồi mầm.

Câu 2. Chất dinh dưỡng dự trữ hạt nằm ở đâu?

A. Trong lá mầm.

B. Trong vỏ hạt.

C.Trong phôi nhũ.

D. Lá mầm và phôi nhũ

Câu 3. Nhóm nào dưới đây gồm toàn hạt của cây một lá mầm?

A. Hạt đỗ đen, hạt bưởi, hạt nhãn.

B. Hạt đậu, hạt ngô, hạt vừng.

C. Hạt ngô, hạt lúa, hạt kê.

D. Hạt vải, hạt bí đỏ, hạt ngô.

Câu 4. Nhóm nào dưới đậy toàn hạt của cây hai lá mầm?

A. Hạt đỗ đen, hạt bưởi, hạt mít.

B. Hạt đậu, hạt ngô, hạt lúa.

C. Hạt ngô, hạt kê, hạt lúa.

D. Hạt vải, hạt nhãn, hạt ngô.

Câu 5: Phôi của hạt gồm?

A. Rễ mầm, thân mầm.

B. Chồi mầm.

C. Một hoặc hai lá mầm.

D. Rễ mầm,thân mầm, chồi mầm và lá mầm.

Câu 6: Người ta thường giữ lại làm giống những hạt

A. chắc, mẩy.

B. hạt không sứt, sẹo.

C. hạt không bị sâu bệnh.

D. hạt chắc mẩy, không sâu bệnh và không bị sứt sẹo

Câu 7: Điểm giống nhau giữa hạt hai lá mầm và hạt một lá mầm là

A. đều có lá mầm.

B. đều có phôi nhũ.

C. đều có vỏ bao bọc.

D. đều có vỏ bao bọc bảo vệ hạt, phôi gồm: lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm.

Câu 8: Điểm khác nhau chủ yếu giữa hạt hai lá mầm và hạt một lá mầm là

A. rễ mầm.

B. số lá mầm của phôi.

C. thân mầm.

D. chồi mầm.

Câu 9: Phôi của hạt bưởi có bao nhiêu lá mầm?

A. 3.

B. 1.

C.2.

D. 4.

Câu 10: Hạt nào dưới đây có chứa phôi nhũ?

A. Hạt đậu đen.

B. Hạt bí đỏ.

C. Hạt cau.

D. Hạt cải.

Chủ đề:

Mở đầu Sinh học và Đại cương về thế giới thực vật

Câu hỏi:

I. Trắc nghiệm:

Câu 1. Quả nào dưới đây là quả khô không nẻ ?

A. Chò B. Lạc. C. Bồ kết D. Tất cả các phương án

Câu 2. Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra ?

A. Quả bông B. Quả me C. Quả đậu đen D. Quả cải

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.

B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng.

C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng.

D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng.

Câu 4: Quả phượng được xếp vào nhóm nào dưới đây ?

A. Quả khô không nẻ B. Quả khô nẻ C. Quả mọng D. Quả hạch

Câu 5: Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ?

A. Quả đu đủ B. Quả đào C. Quả cam D. Quả chuối

Câu 6: Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ?

A. Tất cả các phương án đưa ra B. Hạt lúa C. Hạt ngô D. Hạt sen

Câu 7. Củ nào dưới đây thực chất là quả ?

A. Củ su hào B. Củ đậu C. Củ lạc D. Củ gừng

Câu 8. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch ?

A. Chanh, hồng, cà chua B. Táo ta, xoài, đào

C. Cau, dừa, thìa là D. Cải, cà, khoai tây

Câu 9: Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ ?

A. Nho B. Cà chua C. Chanh D. Xoài

Câu 10: Qủa nào dưới đây là quả khô nẻ?

A. Qủa thìa là B. Qủa chò C. Qủa me D. Qủa bông

Chủ đề:

Luyện tập tổng hợp

Câu hỏi:

I. Choose the best answer:

1. We should clean and ……………………………… our houses to celebrate Tet.

A. make B. keep C. decorate D. buy

2. My friends always do their homework. They are …………………..

A. clever B. reliable C. careful D. hard-working

3. Phong is healthy. He …………………….. judo every day.

A. plays B. does C. studies D. watches

4. The islands in Ha Long Bay are named ………………………… things around us.

A. in B. with C. after D. on

5. Minh is …………………………… . He understands things quickly and easily.

A. intelligent B. responsible C. friendly D. patient

6. It’s raining heavily outside, so we ……………………. go out.

A. will B. should C. shouldn’t D. aren’t

7. In Viet Nam, children will get …………………………. at Tet.

A. presents B. lucky money C. food D. clothes

8. I love films …………………….. I don’t like watching them on TV.

A. but B. so C. because D. although

9. The …………………. I like best is Truong Giang.

A. comedy B. newsreader C. comedian D. weatherman

10. We use a ………………………… to change the channels from the distance.

A. remote control B. TV schedule C. newspaper D. volume button

11. VTV1 is a national television …………………………….. in Viet Nam.

A. programme B. channel C. documentary D. schedule

12. A person who watches TV is a …………………………………

A. weatherman B. MC C. TV viewer D. newsreader

13. ………………………..the programme is late, we will wait to watch it.

A. Because B. Although C. When D. So

14. …………………… is your favoutite MC? – Tran Thanh.

A. Who B. What C. When D. How

15. A person who announces for a TV event is an …………………

A. viewer B. newsreader C. weatherman D. MC

II. Give the correct form of the verbs in brackets.

1. What time ……………………………..….. dinner every day? - At 6 pm. (you / have)

2. I ………………………….. to the movies tonight. (go)

3. We shouldn’t …………………………. TV too much. (watch)

4. Her parents ………………………………. at the Crazy House Hotel now. (stay)

5. We ……………………. a barbecue this weekend. Would you like to join us? (have)

6. There …………………………..…. a dishwasher in my kitchen. (not be)

III. Write a new sentence as similar as possible in meaning to the original sentence, using the words given or do as directed:

1. The cat is in front of the TV.

The TV ………….…..……………………………………………………………………..

2. Her favourite programme on TV is cartoons.

She likes ….……………………………………....................................................................

3. A documentary is more boring than a game show.

A game show ………………………………………………………………………..

4. There isn’t a TV in my bedroom.

I don’t have …………………………………………………………………………

5. There are three interesting films on VTV1 today.

Today VTV1 has …………………………………………………………………..

6. That programme is very famous, but he doesn’t like to watch it.

Although ……………………………………………………………………………