Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hưng Yên , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 8
Số lượng câu trả lời 331
Điểm GP 91
Điểm SP 467

Người theo dõi (91)

Nhó
Zy Zy
Nguyễn Thư

Đang theo dõi (13)


Câu trả lời:

Các nước đông Nam Á:

– Đông Nam Á gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Mianma,Brunây và Đông Timo.

– Trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản Phương Tây, sau năm 1945 có nhiều biến đổi.

– Biến đổi thứ nhất: Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông Nam Á trở thành các nước độc lập.

+ Việt Nam: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã giành được độc lập. Sau đó phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp lần 2 và cuộc kháng chiến chống Mĩ đến 1975 mới thắng lợi hoàn toàn.

+ Lào:Tháng 10-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó tiến hành kháng chiến chống Pháp, Mĩ đến tháng 12-1975 mới giành thắng lợi.

+ Campuchia: Sau 1945, kháng chiến chống Pháp, Mĩ, đến năm 1975 kết thúc. Tiếp tục chống phản động Pônpốt đến 7-1-1979 mới thắng lợi.

+ Inđônêxia: 8-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó Hà Lan tái chiếm, ngày 15-8-1950 nước Cộng hoà Inđônêxia ra đời.

+ Malaixia: 8-1957 độc lập.

+ Philippin: 7-1946 Mĩ công nhận độc lập.

+ Xingapo: 8-1957 Anh công nhận độc lập (8-1963 tách khỏi Liên bang Malai xia)

+ Thái Lan: Sau 1945 Mĩ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan

+ Mianma: 1-1948 Anh công nhận độc lập.

+ Brunây: 1-1984 độc lập.

+ Đôngtimo: 5-2002 tách khỏi Inđônêxia, trở thành quốc gia độc lập.

– Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức xây dựng , phát triển kinh tế – xã hội theo những mô hình khác nhau và đạt được nhiều thành tựu to lớn như : Malaixia, Inđônêxia,Thái Lan (đặc biệt là Xigapo)

– Biến đổi thứ 3: Đến 30-4-1999 có 10/11 nước ĐNÁ là thành viên của khối (ASEAN), đây là một liên minh kinh tế- chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường

Câu trả lời:

a) Giai đoạn từ năm 1945 đến 1954 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi : mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập (18 – 6 – 1953). Tiếp theO là Libi (1952), Angiêri (1954 – 1962).

b. Giai đoạn từ năm 1954 đến 1960 : Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như : + Năm 1956 : Tuynidi, Marốc, Xuđăng, + Năm 1957 : Gana… + Năm 1958 : Ghinê . c. Giai đoạn từ năm 1960 đến 1975 : + Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập. + Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ănggôla và Môdămbích trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, đã đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó. e. Từ năm 1975 đến nay: Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, tiêu biểu là cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc tại Nam Phi. – Sau nhiều thập kỉ đấu tranh, nhân dân Nam Rôđêdia đã tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Dimbabuê (18 – 4 – 1980). – Trước sức ép của nhân dân và Liên hợp quốc, chính quyền Nam Phi đã trao trả độc lập cho Namibia; tháng 3 – 1990, Namibia tuyên bố độc lập. – Tại Nam Phi : Đại hội dân tộc (ANC) và Đảng Cộng sản Nam Phi lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc được nhân loại tiến bộ ủng hộ. Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi phát triển mạnh mẽ trở thành cao trào cách mạng mang tính chất quần chúng rộng rãi. Năm 1990, giành được nhiều thắng lợi quan trọng: chủ tịch Nenxơn Manđêla được trả tự do, ANC và Đảng Cộng sản Nam Phi được tự do hoạt động hợp tác. Trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11 – 1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Aphácthai) bị xóa bỏ. Tháng 4 – 1994, nhân dân Nam Phi thắng lợi trong cuộc bầu cử đa sắc tộc đầu tiên. Kết quả là Nenxơn Manđêla – Chủ tịch ANC trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam Phi, một nước Nam Phi mới, dân chủ và không phân biệt chủng tộc. Sự kiện này đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man, đầy bất công đã từng tồn tại ba thế kỉ ở nước này.

Câu trả lời:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN TOÁN 6
Năm học 2015 – 2016
Thời gian : 90 phút

I.Trắc nghiêm.( 2 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1) Kết quả của phép tính 610 : 62 là 
A. 65 
B. 68
C. 15 
D. 16

 2) Kết quả của phép tính 34 . 33 là
A. 3 
B. 37
C. 312 
D. 1

 3) Số phần tử của tập hợp P = là
A. 6 
B. 5
C. 4 
D. 0

4) Cho S = 24 + 76 + x. Điều kiện của số tự nhiên x để S chia hết cho 2 là
A. x là số chẵn 
B. x là số lẻ 
C. x bất kỳ 
D. x N* 

 5) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần 5; ; -2; 7 là
A. ; -2; 5;7
B. -2;; 5;7
C. ; 7; 5;-2
D. -2;5;7;

 6) Cho a = 24 . 5 . 7 ; b = 23 . 3 . 7 thì ƯCLN (a,b) là : 
A. 23 . 7 
B. 23. 3. 5. 7 
C. 23 . 5 
D. 3. 5. 7 

 7) Nếu điểm E nằm giữa điểm B và C thì 
A. BC + EC = BE
B. BE +BC = EC

C. BE + EC = BC
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

 8) Nếu M là trung điểm của AB thì
A. MA = 2. MB 
B. AB = 2. AM
C. MB = 2. AB 
D. AM = AB

 II. Tự luận .( 8 điểm)
Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) ( - 15) + (- 17)
b) 21 . 42 + 21 . 59 + 21 . 52 
c) 75 – ( 3 . 52 – 4 . 23 ) + 20150 - 
Bài 2: (1,5 điểm) Tìm số nguyên x biết:
a) (x + 12) - 30 = 68 
b) 134 - 5.(x + 4) = 22. 24
c) 3x+2 . 2 = 72 + 5. 20080
Bài 3: (1,5 điểm) 
Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 700 đến 800 học sinh. Mỗi khi xếp 
hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ hàng.Tìm số học sinh khối 6 của trường đó.
Bài 4: (2 điểm) Trên tia Ox vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 2 cm và OB = 4 cm
a) Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? Vì sao ?
b) So sánh OA và AB.
c) Chứng tỏ rằng điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB.
d) Trên tia Oy là tia đối của tia Ox lấy điểm C sao cho O là trung điểm của CA. Chứng 
minh CB = 3. CO
Bài 5: (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên n sao cho 3.(n + 2) chia hết cho n - 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 6
Năm học 2015 – 2016

I.Trắc nghiêm.( 2 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8

Đáp án
B
B
B
A
D
A
C
B

II. Tự luận .( 8 điểm)
Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
( - 15) + (- 17)
= - (15 + 17) 
= - 32 (0,75d)
  
 

 Bài 2: (1,5 điểm) Tìm số nguyên x biết:

(x + 12) - 30 = 68 
x + 12 = 68 + 30 (0,25đ)
x + 12 = 98
x = 98 – 12
x = 86 (0,25đ)

b)134 - 5.(x + 4) = 22. 24
134 - 5.(x + 4) = 4.16
134 - 5.(x + 4) = 64
5.(x + 4) = 134