HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Danh sách 18 điếu trọn vẹn:
Câu 9
Mối quan hệ giữa workbook và worksheet:
Cách định danh:
Địa chỉ của một ô được tạo bằng cách ghép:
Ví dụ:
Câu 7
Các bước đổi định dạng ngày tháng trong cột B sang kiểu Việt Nam bằng hộp thoại Format Cells:
Bước 1:Chọn cột B hoặc vùng dữ liệu ngày tháng cần đổi.
Bước 2:Nháy chuột phải, chọn Format Cellshoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + 1.
Bước 3:Trong hộp thoại Format Cells, chọn thẻ Number.
Bước 4:Chọn mục Date hoặc Custom.
Bước 5:Nếu chọn Custom thì nhập kiểu:dd/mm/yyyy
Bước 6:Nhấn OK.
Kết quả:Ngày tháng sẽ hiển thị theo kiểu Việt Nam, ví dụ:14/3/2012 hoặc 14/03/2012.
Câu 8
Hai quy tắc cơ bản khi nhập dữ liệu văn bản và dữ liệu số vào ô trong trang tính là:
Có thể nêu thêm:
Câu 5
Địa chỉ của một ô trong trang tính được tạo bởi:
Việc dùng địa chỉ ô trong công thức hiệu quả hơn nhập trực tiếp giá trị số vì:
Ví dụ:= A1 + B1sẽ tiện hơn= 5 + 7vì nếu A1 hoặc B1 đổi giá trị thì công thức vẫn đúng.
Câu 6
Để định dạng nhanh trên dải lệnh Home trong Excel:
Nếu cần, có thể dùng thêm Increase Decimal hoặc Decrease Decimal để tăng/giảm số chữ số thập phân.
Câu 3
Kế hoạch cá nhân để quản lí thời gian sử dụng mạng xã hội:
Bước 1:Đặt giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày, ví dụ chỉ dùng tối đa 1 giờ/ngày.
Bước 2:Không dùng điện thoại sau một giờ cố định vào buổi tối, ví dụ sau 22 giờ thì tắt mạng xã hội để đi ngủ đúng giờ.
Bước 3:Tắt thông báo của các ứng dụng không cần thiết để tránh bị phân tâm khi học.
Bước 4:Lập thời gian biểu rõ ràng: ưu tiên học bài, làm bài tập, vận động, nghỉ ngơi rồi mới dùng mạng xã hội.
Bước 5:Tự theo dõi mỗi tuần xem mình có thực hiện đúng kế hoạch không để điều chỉnh.
Câu 4
Phần mềm bảng tính điện tử như Excel có chức năng cốt lõi là:
Ưu điểm lớn nhất so với việc trình bày bảng dữ liệu trong phần mềm soạn thảo văn bản như Word là:
Câu 1
Trong tình huống này, em không nên tự ý chuyển tiếp địa chỉ nhà, số điện thoại của An cho người khác khi chưa có sự đồng ý của An.
Cách xử lí phù hợp:
Như vậy, cách ứng xử đúng là tôn trọng quyền riêng tư của bạn, không tự ý chia sẻ thông tin cá nhân và cư xử lịch sự, có văn hóa trên mạng.
Câu 2
Đối với bài đăng có dấu hiệu giả mạo, bịa đặt hoặc xuyên tạc, em cần tránh các hành vi sau:
Việc nên làm:
Câu 5. Đoạn văn nghị luận khoảng 150 chữ: Để sử dụng mạng Internet hiệu quả, trước hết mỗi cá nhân cần xác định rõ mục đích sử dụng, ưu tiên phục vụ học tập, tra cứu thông tin và rèn luyện kĩ năng sống. Khi lên mạng, em sẽ chọn lọc nguồn thông tin chính thống, tránh tin giả, nội dung độc hại và các trò chơi nguy hiểm. Em cũng cần tự giới hạn thời gian sử dụng Internet mỗi ngày để không bị phụ thuộc, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học. Bên cạnh đó, em phải có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân, không chia sẻ dữ liệu riêng tư, không trò chuyện hay làm theo yêu cầu của người lạ trên mạng. Ngoài ra, em sẽ tích cực tham gia các hoạt động ngoài đời thực như đọc sách, thể thao, giao tiếp với gia đình và bạn bè. Chỉ khi biết sử dụng đúng cách, Internet mới thực sự trở thành công cụ hữu ích cho cuộc sống.
Câu 3. Tác dụng của các yếu tố bổ trợ trong văn bản là:Các yếu tố bổ trợ như số liệu thống kê, dẫn chứng thực tế, câu hỏi nêu vấn đề, hình ảnh so sánh “con dao hai lưỡi”, “cái chợ đầy rác” giúp văn bản trở nên cụ thể, sinh động và thuyết phục hơn.Những yếu tố này làm nổi bật cả mặt lợi và mặt hại của Internet, giúp người đọc dễ hình dung mức độ nguy hiểm của môi trường mạng đối với trẻ em, từ đó nâng cao ý thức sử dụng Internet an toàn.
Câu 4. Hiệu quả của cách đặt nhan đề:Nhan đề “Mạng ảo nhưng hậu quả... rất thật!” ngắn gọn, ấn tượng, giàu sức gợi. Cách đối lập giữa “ảo” và “rất thật” làm nổi bật thông điệp của văn bản: tuy không gian mạng là thế giới ảo nhưng những tác động, hậu quả mà nó gây ra trong đời sống con người, nhất là với trẻ em, lại hoàn toàn có thật và rất nghiêm trọng. Nhan đề cũng dễ thu hút sự chú ý, khơi gợi sự suy nghĩ và cảnh tỉnh người đọc.
Câu 1. Luận đề của văn bản là:Internet có nhiều lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ, đặc biệt ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em nếu không được định hướng, quản lí và trang bị kĩ năng sử dụng an toàn.
Câu 2. Các bằng chứng được tác giả sử dụng là:Tác giả đưa ra số liệu của UNICEF: 83% trẻ em Việt Nam từ 12 đến 13 tuổi sử dụng Internet, 93% ở độ tuổi 14 - 15, nhưng chỉ khoảng 1/3 trẻ em được dạy về an toàn mạng.Tác giả nêu dẫn chứng về trò chơi “Thử thách Cá voi xanh” từng gây kinh hoàng ở Nga, châu Âu, châu Mỹ, trong đó cấp độ cao nhất là tự sát.Tác giả còn chỉ ra thực trạng trẻ em sử dụng Internet quá nhiều có thể dẫn đến nghiện Internet, nghiện game, bỏ bê học hành, khép kín, trầm cảm.
= 2,124 em nhé.