HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a, Phương trình f(x,y) =0 <=> (2x-3y+7)(3x+2y-1) =0 nhận x=-3 làm nghiệm nên ta có:(-6-3y +7)(-9 + 2y -1)=0
<=> (1 - 3y)(2y - 10) =0 <=> 1 - 3y=0 hoặc 2y - 10 =0
* 1-3y=0 <=> y=1/3
* 2y - 10= 0 <=> y=5
vậy phương trình nhận x=-3 thì y=1/3 hoặc y=5
b, Phương trình nhận y=2 làm nghiệm nên ta có:
(2x - 6 + 7)(3x+ 4 - 1)=0
<=> (2x + 1)(3x + 3) =0 <=> 2x + 1=0 hoặc 3x + 3 = 0
<=> x=-1/ 2 hoặc x=-1
vậy phương trình nhận y=2 làm nghiệm thì x=-1/2 hoặc x=-1
Giải
a, 2A+3B=0 <=> \(\dfrac{10}{2m+1}+\dfrac{12}{2m-1}=0\)
<=>10(2m-1)+ 12(2m+1) =0
<=> 44m +2 =0
<=> m=-1/22
b, AB= A+B <=> \(\dfrac{20}{\left(2m-1\right)\left(2m+1\right)}=\dfrac{5}{2m+1}+\dfrac{4}{2m-1}\)
<=> 20 = 5(2m -1) + 4(2m+1)
<=> 20 = 18m - 1
<=> m=7/6
Từ đk trên ta có: \(2y^2+2zy+2z^2=2-3x^2\)
<=> \(3x^2+2y^2+2zy+2z^2=2\left(1\right)\)
<=>\(\left(x+y+z\right)^2+\left(x-y\right)^2+\left(x-z\right)^2=2\)
Do (x-y)2≥0; (x-z)2≥0 nên từ(*) suy ra (x+y+z)2≤2
Hay \(-\sqrt{2}\le x+y+z\le\sqrt{2}\)
Dấu "=" xảy ra khi x-y =0 và x-z=0 hay x=y=z
Thay vào (1) ta được 9x2=2 ; x=\(\dfrac{\sqrt{2}}{3};\dfrac{-\sqrt{2}}{3}\)
Với x=y=z =x=\(\dfrac{\sqrt{2}}{3};\dfrac{-\sqrt{2}}{3}\)thì max=\(\sqrt{2}\), min =\(-\sqrt{2}\)
Điều kiện: \(x\ne-2,1,1\)
Từ pt trên ta có: \(\dfrac{3x-1}{x-2}-4=\dfrac{x-7}{x-1}-\dfrac{2x-1}{x+1}\)
<=>\(\dfrac{-x-9}{x+2}=\dfrac{-x^2-3x-8}{x^2-1}\)
<=>\(\left(-x-9\right)\left(x^2-1\right)=\left(x+2\right)\left(-x^2-3x-8\right)\)
<=> 4x2 -15x - 25=0 <=>\(\left[{}\begin{matrix}x=5\\x=\dfrac{-5}{4}\end{matrix}\right.\left(nhân\right)\)
Từ phương trình thứ hai ta có: x= 2 - 2y thế vào phương trình thứ nhất được:
(m-1)(2-2y) + y =2
<=> ( 2m - 3)y= 2m-4 (3)
Hệ có nghiệm x,y là các số nguyên <=> (3) có nghiệm y nguyên.
Với m thuộc Φ => 2m-3 khác 0 => (3) có nghiệm y=\(\dfrac{2m-4}{2m-3}\)
y thuộc Φ <=> \(\left[{}\begin{matrix}2m-3=1\\2m-3=-1\end{matrix}\right.< =>\left[{}\begin{matrix}m=2\\m=1\end{matrix}\right.\)
Vậy có hai giá trị m thỏa mãn:1,2.
\(\left\{{}\begin{matrix}a+b+c=3\\a^2+b^2+c^2=3\end{matrix}\right.\)
=> (a+b+c)2= 9
=> ab + bc + ca =3
=>\(a^2+b^2+c^2=ab+ac+cb\)
=>\(2a^2+2b^2+2c^2=2ab+2bc+2ca\)
=> \(\left(a^2-2ab+b^2\right)+\left(b^2-2bc+c^2\right)+\left(c^2-2ca+a^2\right)=0\)
=>a-b=0, b-c=0, c-a=0 => a=b=c
mà a+b+c=3 suy ra a=b=c=1
Vậy A=\(\dfrac{2^2.2^2.2^2}{4.4.4}=1\)
\(\dfrac{6.11111.87654-3.11111}{2.11111\left(87654-4\right)+7.11111}\)= \(\dfrac{6.87654-3}{2.87654-8}=3\)
Ta có \(\overrightarrow{AB}\left(3,3\right)=>AB=3\sqrt{2}\)
Đường tròn (C) đường kính AB có tâm I \(\left(\dfrac{1}{2},\dfrac{-1}{2}\right)\)là trung điểm AB bán kính R= AB/2 =\(\dfrac{3\sqrt{2}}{2}\)
Suy ra : phương tích của điểm M đối với đường tròn (C) là: MI2-R2=2
TH1: Nếu x>2 ta có: x-2 + 2x-3 =2x + 1
<=> x=6 .
TH2: Nếu 3/2 ≤x≤2 ta có: 2 - x + 2x -3 = 2x+1
<=> x=-2 (loại)
TH3: x<3/2 ta có : 2-x+3-2x= 2x+1
<=> x=4/5
Vậy : x=6 ; x=4/5