HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Hòa tan các chất đó vào nước nóng.
- Muối tan hoàn toàn.
- Tinh bột tạo thành dạng hồ.
- Cát không tan, chìm xuống đáy.
Theo như lí thuyết : muối + axit mạnh -> muối mới + axit yếu.
Do trong một số trường hợp, axit yếu tạo thành như H2CO3, H2SO3 dễ bị phân hủy tạo thành khí CO2 hoặc SO2 và H2O. Còn lại thì các trường hợp khác vẫn tạo axit yếu
Các câu 7,8 : môi trường của amino axit phụ thuộc vào số nhóm COOH và NH2
- Nếu số nhóm COOH > số nhóm NH2 => môi trường axit: quỳ hóa đỏ.
- Nếu số nhóm COOH = số nhóm NH2 => môi trường trung tính: quỳ không đổi màu.
- Nếu số nhóm COOH < số nhóm NH2 => môi trường bazo: quỳ hóa xanh.
@Kosho Kano tên và công thức hóa học của các chất chưa chính xác
-Magie cacbonat (MgCO3)
-Axit sunfuric (H2SO4) hoặc Axit nitric (HNO3)
-Natri cacbonat (Na2CO3)
Trong 1 phân tử HCOOC6H3(OH)2 có 1 chức este của phenol và 2 chức phenol nên sẽ phản ứng tối đa với 4 phân tử NaOH. (Do este phenol phản ứng với NaOH sinh ra phenol, phenol mới sinh ra lại tiếp tục pứ với NaOH)
PTHH: HCOOC6H3(OH)2 + 4NaOH \(\rightarrow\) HCOONa + C6H3(ONa)3 + 3H2O
Vì phân lớp p có tối đa 6 e. Mà theo đề ra tổng số e trên các phân lớp p là 11. Suy ra X có 2 phân lớp p. Phân lớp 2p chứ 6e, phân lớp 3p chứa 5e.
Cấu hình e của X 1s2 2s22p6 3s23p5.
Vì e cuối điền vào phân lớp p, nên X là nguyên tố p.
Nếu là dạng bài về hỗn hợp các oxit thì em có thể làm phương pháp quy đổi. Thường sẽ quy hỗn hợp về thành FeO và Fe2O3 (vì Fe3O4 chính là FeO.Fe2O3)
Cách giải: Quy đổi hỗn hợp về thành 2 oxit là FeO và Fe2O3
Theo đề ra thì nFeO=nFe2O3 => sau khi quy đổi số mol FeO vẫn bằng số mol Fe2O3.
Vậy bây giờ chỉ còn 1 ẩn duy nhất là nFeO=nFe2O3=x.
Em lập pt về khối lượng mFeO + mFe2O3=2,32 để tìm ra x.
2X là 2 nguyên tử X thuộc nguyên tố X.
Còn X2 là đơn chất của nguyên tố X.
Hiện tượng : Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh mờ. Có các giọt nước bám trên thành cốc.
PTHH: 2H2 + O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2H2O