HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
chuyện này là một bài học quý cho mỗi con người chúng ta.dù gặp khó khăn cũng ko được nản chí.người thanh niên trên đã nản chí trước thất bại
zô truyện teen, dok hơm?
Chu kì hoạt động của tim gồm các pha
(1) pha giãn chung
(2) pha co tâm thất
(3) pha co tâm nhĩ
Thứ tự hoạt động của các pha trong mỗi chu kì hoạt động của tim là
A. 3, 2, 1.
B. 2, 1, 3.
C. 1, 2, 3.
D. 3, 1, 2.
Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là
A. SO42- và 169,5
B. CO32- và 126,3.
C. SO42- và 111,9.
D. CO32- và 90,3.
Sơ đồ trên biễu diễn quá trình sinh lý nào xảy ra trong tế bào của cây xanh? Em hãy cho biết các chữ cái A, B, c và các chữ số có ý nghĩa gì?
A. A: Lục lạp; B: Stroma; C: Chu trình Canvil; 1: Ánh sáng; 2: H2O; 3: O2; 4: ATP; 5: NADPH; 6: CO2; 7: Ribulozo- 1, 5 diP; 8: APG; 9: AlPG; 10: Glucoz; 11: NADP+;12: ADP
B. A: Lục lạp; B: Grana; C: Chu trình Canvil; 1: Ánh sáng; 2: H2O; 3: O2; 4: ATP; 5: NADPH; 6: CO2; 7: Ribulozo- 1, 5 diP; 8: APG; 9: AlPG; 10: Glucoz; 11: NADP+;12: ADP
C. A: Lục lạp; B: Grana; C: Chu trình Canvil; 1: Ánh sáng; 2: H2O; 3: CO2; 4: ATP; 5: NADPH; 6: O2; 7: Ribulozo- 1, 5 diP; 8: APG; 9: AlPG; 10: Glucoz; 11: NADP+;12: ADP
D. A: Lục lạp; B: Grana; C: Chu trình Crep; 1: Ánh sáng; 2: H2O; 3: O2; 4: ATP; 5: NADPH; 6: CO2; 7: Ribulozo- 1, 5 diP; 8: APG; 9: AlPG; 10: Glucoz; 11: NADP+;12: ADP
Sản xuất insulin nhờ vi khuẩn là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh tiểu đường ở người. Các bước trong quy trình này bao gồm:
(1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp.
(2) Sử dụng enzim nối để gắn gen insulin của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp.
(3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt.
(4) Tách thể truyền và gen insulin cần chuyển ra khỏi tế bào.
(5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của các bước trên là:
A. (3) → (2) → (4) → (5) → (1).
B. (4) → (3) → (2) → (5) → (1)
C. (3) → (2) → (4) → (1) → (5).
D. (1) → (4) → (3) → (5) → (2)
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
(2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4). Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa
(5). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5