a) Xe otoo xuất phát sau tàu là: 6,5-5 = 1,5(h)
Công thức xác định vị trí của mỗi xe ở thời điểm t so với mốc A, mốc thời gian là lúc tàu khởi hành.
Tàu: x1 = 40(t-to) = 40(t-5) = 40t-200
Ô tô: x2 = 60(t-to-1,5) = 60(t-5-1,5) = 60t - 390
b) Khí 2 xe gặp nhau thì chúng ở cùng một địa điểm tức la công thức xác định vị trí của chúng bằng nhau, t là thời gian kể từ mốc thời gian đến lúc 2 xe gặp nhau.
\(x_1=x_2\\ \Rightarrow40t-200=60t-390\\ \Rightarrow20t=190\\ \Rightarrow t=9,5\left(h\right)\)
Vậy lúc 9h30' hai xe gặp nhau, chỗ đó cách A là:
\(x_1=40t-200=40.9,5-200=180\left(km\right)\)
c) Bảng giá trị:
| t (h) | 6,5 | 9,5 | 10 |
| x1 (km) | 60 | 180 | 200 |
| x2 (km) | 0 | 180 | 210 |
Đồ thị:
Các kí hiệu:
| d1 | TLR của quả cầu |
| d2 | TLR của dầu |
| d3 | TLR của nước |
| V1 | Thể tích quả cầu 100cm3 = 0,0001m3 |
| V3 | Thể tích phần quả cầu ngập nước |
| FA | Lực đẩy Ác-si-mét nước tác dụng lên quả cầu |
| FA1 | Lực đẩy Ác-si-mét dầu tác dụng lên quả cầu |
| P | Trọng lượng quả cầu |
a) Khi quả cầu cân bằng trong nước và dầu, quả cầu bị ngập hoàn toàn ta có:
\(P=F_A+F_{A1}\\ \Rightarrow d_1.V_1=d_3.V_3+d_2\left(V_1-V_3\right)\\ \Leftrightarrow d_1.V_1=d_3.V_3+d_2.V_1-d_2.V_3\\ \Leftrightarrow d_1.V_1=V_3\left(d_3-d_2\right)+d_2.V_1\\ \Leftrightarrow V_3=\dfrac{d_1.V_1-d_2.V_1}{d_3-d_2}\\ =\dfrac{8200.0,0001-7000.0,0001}{100000-7000}=0,00004\left(m^3\right)=40\left(cm^3\right)\)
Thể tích phần cầu ngập nước là 40cm3.
b) Theo phần a thì thể tích phần cầu ngập nước là \(V_3=\dfrac{d_1.V_1-d_2.V_1}{d_3-d_2}\) phần thể tích này chỉ phụ thuộc vào TLR của quả cầu, TLR của dầu, TLR của nước và thể tích của quả cầu chứ không phụ thuộc vào thể tích phần cầu ngập dầu nên dù có rót thêm dầu thì thể tích phần cầu ngập nước vẫn giữ nguyên.