HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Trong một quần thể thực vật (2n) xét 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường. A: qui định hoa tím là trội hoàn toàn so với a: qui định hoa trắng. Ở trạng thái cân bằng cây hoa trắng chiếm 16%. Đem toàn bộ cây hoa tím trong quần thể nầy tự thụ phấn. Hỏi tỉ lệ kiểu hình sau một thế hệ là.
A. 45 tím : 4 trắng
B. 24 tím : 4 trắng
C. 36 tím : 4 trắng
D. 94 tím : 4 trắng.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong?
I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình có hại.
III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái.
IV. Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Số người chênh lệch là:
18 - 15 = 3 (người)
Mỗi người là:
21 : 3 = 7 (sản phẩm)
Đáp số: 7 sản phẩm
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg trong 1,0 lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B và 1,792 lít hỗn hợp hai khí N2, N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 là 18. Cho vào dung dịch B một lượng dung dịch NaOH 1M đến khi lượng kết tủa không thay đổi thì cần 1,03 lít. Khối lượng muối thu được trong dung dịch B là
A. 50,24 gam.
B. 52,44 gam.
C. 58,20 gam.
D. 57,40 gam.