HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Vì lim = 0 nên || có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Mặt khác, ta có |un -1| < = || với mọi n. Nếu |un -1| có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi, nghĩa là lim (un -1) = 0. Do đó lim un = 1.
Bài giải:
Gọi x (km) là độ dài quãng đường Ab, y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc 12 giờ trưa. Điều kiện x > 0, y > 1 (do ôtô đến B sớm hơn 1 giờ).
Thời gian đi từ A đến B với vận tốc 35km là = y + 2.
Thời gian đi từ A và B với vận tốc 50km là = y - 1.
Ta có hệ phương trình: ⇔
Giải ra ta được: x = 350, y = 8.
Vậy quãng đường AB là 350km.
Thời điểm xuất phát của ô tô tại A là: 12 - 8 = 4 giờ.
a) lim (n3 + 2n2 – n + 1) = lim n3 (1 + ) = +∞
b) lim (-n2 + 5n – 2) = lim n2 ( -1 + ) = -∞
c) lim ( - n) = lim = lim = lim = lim = .
d) lim ( + n) = lim ( + n) = lim n ( + 1) = +∞.
Gọi x (cm), y (cm) là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông. Điều kiện x > 0, y > 0.
Tăng mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tăng them 36 cm2 nên ta được:
= + 36
Một cạnh giảm 2 cm, cạnh kia giảm 4 cm thì diện tích của tam giác giảm 36 cm2 nên ta được
= - 26
Ta có hệ phương trình
Giải ra ta được nghiệm x = 9; y = 12.
Vậy độ dài hai cạnh góc vuông là 9 cm, 12 cm.
Giả sử nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong x giờ, người thứ hai trong y giờ. Điều kiện x > 0, y > 0.
Trong 1 giờ người thứ nhất làm được công việc, người thứ hai công việc, cả hai người cùng làm chung thì được công việc.
Ta được + = .
Trong 3 giờ, người thứ nhất làm được công việc, trong 6 giờ người thứ hai làm được công việc, cả hai người làm được 25% công việc hay công việc.
Ta được + =
Ta có hệ phương trình: .
Giải ra ta được x = 24, y = 48.
Vậy người thứ nhất 24 giờ, người thứ hai 48 giờ.
a) Hàm số f(x) = xác định trên R\{} và ta có x = 4 ∈ (;+∞).
Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xn ∈ (;+∞); xn ≠ 4 và xn → 4 khi n → +∞.
Ta có lim f(xn) = lim = = .
Vậy = .
b) Hàm số f(x) = xác định trên R.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì và xn → +∞ khi n → +∞.
Ta có lim f(xn) = lim = lim = -5.
Vậy = -5.
Gọi x là số luống rau, y là số cây của mỗi luống. (Điều kiện x > 0, y > 0) + Tăng 8 luống, mỗi luống ít hơn 3 cây thì số cây toàn vườn ít đi 54 cây, ta được: (x + 8)(y – 3) = xy – 54 + Giảm 4 luống mỗi luống tăng thêm 2 cây thì số cây toàn vườn tăng 32 cây, nên ta được: (x – 4)(y + 2) = xy + 32 + Ta được hệ phương trình: Giải ra ta được: x = 50, y = 15 => Số cây rau cải bắp nhà Lan trồng trong vường là: 50.15 = 750 (cây).
Gọi x (rupi) là giá tiền mỗi quả thanh yên.
Gọi y (rupi) là giá tiền mỗi quả táo rừng.
Điều kiện x > 0, y > 0.
Ta có hệ phương trình:
Giải ra ta được x = 3, y = 10.
Vậy, thanh yên 3 rupi/quả táo rừng 10 rupi/quả.
2x + 2 = 250 : 8
=> 2x + 2 = 250 : 24
=> 2x + 4 = 247
=> x+4=47
=> x = 47- 4
=> x=43
\(\text{Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:}\)
\(\frac{x-2}{x-1}=\frac{x+4}{x+7}=\frac{\left(x-2\right)-\left(x+4\right)}{\left(x-1\right)-\left(x+7\right)}=\frac{x-2-x-4}{x-1-x-7}=\frac{-6}{-8}=\frac{3}{4}\)
\(\text{Suy ra: }\frac{x-2}{x-1}=\frac{3}{4}\Rightarrow3.\left(x-1\right)=4.\left(x-2\right)\)
\(\Rightarrow3x-3=4x-8\)
\(\Rightarrow3x-4x=-8+3\)
\(\Rightarrow-x=-5\Rightarrow x=5\)