Nguyễn Quốc Đạt

  • Giáo viên CTVVIP
Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Quảng Bình , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 31763
Số lượng câu trả lời 32005
Điểm GP 595
Điểm SP 1704

Người theo dõi (79)

Đang theo dõi (12)

Hà Đức Thọ
Minh Hồng
Manh Manh

Câu trả lời:

Bài 1: Giải các phương trình sau

a) $3 - 4x + 24 + 6x = x + 27 + 3x$

Thu gọn hai vế phương trình:

$\Leftrightarrow (3 + 24) + (-4x + 6x) = (x + 3x) + 27$

$\Leftrightarrow 27 + 2x = 4x + 27$

Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang vế trái, các số hạng tự do sang vế phải:

$\Leftrightarrow 2x - 4x = 27 - 27$

$\Leftrightarrow -2x = 0$

$\Leftrightarrow x = 0$

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{0\}$.

b) $5 - (6 - x) = 4(3 - 2x)$

Bỏ dấu ngoặc và nhân phá ngoặc ở vế phải:

$\Leftrightarrow 5 - 6 + x = 12 - 8x$

$\Leftrightarrow -1 + x = 12 - 8x$

Chuyển ẩn về vế trái, hằng số về vế phải:

$\Leftrightarrow x + 8x = 12 + 1$

$\Leftrightarrow 9x = 13$

$\Leftrightarrow x = \frac{13}{9}$

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{\frac{13}{9}\right\}$.

c) $x - \frac{x + 1}{3} = \frac{2x + 1}{5}$

Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là $15$:

$\Leftrightarrow \frac{15x}{15} - \frac{5(x + 1)}{15} = \frac{3(2x + 1)}{15}$

Khử mẫu hai vế:

$\Leftrightarrow 15x - 5(x + 1) = 3(2x + 1)$

$\Leftrightarrow 15x - 5x - 5 = 6x + 3$

$\Leftrightarrow 10x - 5 = 6x + 3$

Chuyển vế và thu gọn:

$\Leftrightarrow 10x - 6x = 3 + 5$

$\Leftrightarrow 4x = 8$

$\Leftrightarrow x = 2$

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2\}$.

d) $\frac{2x - 1}{3} - \frac{5x + 2}{7} = x + 13$

Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là $21$:

$\Leftrightarrow \frac{7(2x - 1)}{21} - \frac{3(5x + 2)}{21} = \frac{21(x + 13)}{21}$

Khử mẫu hai vế:

$\Leftrightarrow 7(2x - 1) - 3(5x + 2) = 21(x + 13)$

$\Leftrightarrow 14x - 7 - 15x - 6 = 21x + 273$

$\Leftrightarrow -x - 13 = 21x + 273$

Chuyển vế và thu gọn:

$\Leftrightarrow -x - 21x = 273 + 13$

$\Leftrightarrow -22x = 286$

$\Leftrightarrow x = \frac{286}{-22}$

$\Leftrightarrow x = -13$

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{-13\}$.

Câu trả lời:

Phương trình 3: $x^4 - 12x^3 + x^2 + x + 1 = 0$

Nhận xét $x = 0$ không phải là nghiệm của phương trình.

Chia hai vế của phương trình cho $x^2$, ta được:

$x^2 - 12x + 1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{x^2} = 0$

$\Leftrightarrow \left(x^2 + \frac{1}{x^2}\right) - \left(12x - \frac{1}{x}\right) + 1 = 0$

Đặt $t = x - \frac{1}{x} \Rightarrow t^2 = x^2 - 2 + \frac{1}{x^2} \Rightarrow x^2 + \frac{1}{x^2} = t^2 + 2$.

Ta phân tích phương trình thành tích của hai tam thức bậc hai bằng phương pháp hệ số bất định: $x^4 - 12x^3 + x^2 + x + 1 = (x^2 - a x + b)(x^2 - c x + d)$

Đồng nhất hệ số hai vế, ta tìm được hai phương trình bậc hai:

Phương trình (1):

$x^2 - (6 + \sqrt{35})x + \frac{1}{2}(1 + \sqrt{35}) = 0$

Giải phương trình (1) bằng công thức $\Delta$:

$\Delta_1 = (6 + \sqrt{35})^2 - 2(1 + \sqrt{35}) = 36 + 12\sqrt{35} + 35 - 2 - 2\sqrt{35} = 69 + 10\sqrt{35} > 0$

$\Rightarrow x = \frac{6 + \sqrt{35} \pm \sqrt{69 + 10\sqrt{35}}}{2}$

Phương trình (2):

$x^2 - (6 - \sqrt{35})x + \frac{1}{2}(1 - \sqrt{35}) = 0$

Giải phương trình (2) bằng công thức $\Delta$:

$\Delta_2 = (6 - \sqrt{35})^2 - 2(1 - \sqrt{35}) = 36 - 12\sqrt{35} + 35 - 2 + 2\sqrt{35} = 69 - 10\sqrt{35} > 0$

$\Rightarrow x = \frac{6 - \sqrt{35} \pm \sqrt{69 - 10\sqrt{35}}}{2}$

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

$S = \left\{\frac{6 + \sqrt{35} \pm \sqrt{69 + 10\sqrt{35}}}{2}; \frac{6 - \sqrt{35} \pm \sqrt{69 - 10\sqrt{35}}}{2}\right\}$