Bài 1: Giải các phương trình sau
a) $3 - 4x + 24 + 6x = x + 27 + 3x$
Thu gọn hai vế phương trình:
$\Leftrightarrow (3 + 24) + (-4x + 6x) = (x + 3x) + 27$
$\Leftrightarrow 27 + 2x = 4x + 27$
Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang vế trái, các số hạng tự do sang vế phải:
$\Leftrightarrow 2x - 4x = 27 - 27$
$\Leftrightarrow -2x = 0$
$\Leftrightarrow x = 0$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{0\}$.
b) $5 - (6 - x) = 4(3 - 2x)$
Bỏ dấu ngoặc và nhân phá ngoặc ở vế phải:
$\Leftrightarrow 5 - 6 + x = 12 - 8x$
$\Leftrightarrow -1 + x = 12 - 8x$
Chuyển ẩn về vế trái, hằng số về vế phải:
$\Leftrightarrow x + 8x = 12 + 1$
$\Leftrightarrow 9x = 13$
$\Leftrightarrow x = \frac{13}{9}$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{\frac{13}{9}\right\}$.
c) $x - \frac{x + 1}{3} = \frac{2x + 1}{5}$
Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là $15$:
$\Leftrightarrow \frac{15x}{15} - \frac{5(x + 1)}{15} = \frac{3(2x + 1)}{15}$
Khử mẫu hai vế:
$\Leftrightarrow 15x - 5(x + 1) = 3(2x + 1)$
$\Leftrightarrow 15x - 5x - 5 = 6x + 3$
$\Leftrightarrow 10x - 5 = 6x + 3$
Chuyển vế và thu gọn:
$\Leftrightarrow 10x - 6x = 3 + 5$
$\Leftrightarrow 4x = 8$
$\Leftrightarrow x = 2$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2\}$.
d) $\frac{2x - 1}{3} - \frac{5x + 2}{7} = x + 13$
Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là $21$:
$\Leftrightarrow \frac{7(2x - 1)}{21} - \frac{3(5x + 2)}{21} = \frac{21(x + 13)}{21}$
Khử mẫu hai vế:
$\Leftrightarrow 7(2x - 1) - 3(5x + 2) = 21(x + 13)$
$\Leftrightarrow 14x - 7 - 15x - 6 = 21x + 273$
$\Leftrightarrow -x - 13 = 21x + 273$
Chuyển vế và thu gọn:
$\Leftrightarrow -x - 21x = 273 + 13$
$\Leftrightarrow -22x = 286$
$\Leftrightarrow x = \frac{286}{-22}$
$\Leftrightarrow x = -13$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{-13\}$.