Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 55
Số lượng câu trả lời 508
Điểm GP 6
Điểm SP 146

Người theo dõi (5)

Water drop
Bear
JennnnnTNT
trang anh learntv
Jackson Williams

Đang theo dõi (3)

ILoveMath
Bear
trang anh learntv

Câu trả lời:

Để chứng minh rằng EO là đường trung trực của AB trong hình thang cân ABCD, ta cần sử dụng một số kiến thức về hình học và các định lý liên quan.

Đầu tiên, do hình thang ABCD là hình thang cân, ta có AB // CD. Điều này có nghĩa là tam giác ABE và CDE là hai tam giác đồng dạng (có các cặp góc tương đồng và các cặp cạnh tương tỉ).

Tiếp theo, ta biết rằng đường chéo AC của hình thang cân là đường trung tuyến, có nghĩa là nó chia đôi đường chéo BD. Do đó, ta có AO = OC và BO = OD.

Giả sử EO không phải là đường trung trực của AB. Khi đó, ta có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: EO nằm bên trong tam giác ABE. Trong trường hợp này, ta có EO cắt AB tại một điểm F. Vì tam giác ABE và CDE đồng dạng, nên ta cũng có EF // CD. Tuy nhiên, điều này mâu thuẫn với giả thiết AB // CD. Vậy trường hợp này không xảy ra.

Trường hợp 2: EO nằm bên ngoài tam giác ABE. Trong trường hợp này, ta có EO cắt AB tại một điểm F. Vì tam giác ABE và CDE đồng dạng, nên ta cũng có EF // CD. Tuy nhiên, điều này cũng mâu thuẫn với giả thiết AB // CD. Vậy trường hợp này cũng không xảy ra.

Vì hai trường hợp trên không xảy ra, ta kết luận rằng EO phải là đường trung trực của AB trong hình thang cân ABCD.

Hy vọng rằng giải thích trên đã giúp bạn hiểu và chứng minh được rằng EO là đường trung trực của AB trong hình thang cân ABCD.

Câu trả lời:

Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần sử dụng các kiến thức về hình học không gian và tính chất của các hình học trong không gian. Dưới đây là cách giải từng câu hỏi:

a) Để tìm giao điểm của SA (đường thẳng qua S và A) và mặt phẳng ABCD, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của đường thẳng SA và mặt phẳng ABCD. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh AD của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của SA và AD.

b) Để tìm giao điểm của BC và mặt phẳng SAD, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của cạnh BC và mặt phẳng SAD. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh AD của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của BC và AD.

c) Để tìm giao điểm của AE và mặt phẳng SBD, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của cạnh AE và mặt phẳng SBD. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh BD của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của AE và BD.

a) Để tìm giao điểm của SD và mặt phẳng ABCD, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của cạnh SD và mặt phẳng ABCD. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh AD của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của SD và AD.

b) Để tìm giao điểm của CD và mặt phẳng SAB, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của cạnh CD và mặt phẳng SAB. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh AB của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của CD và AB.

c) Để tìm giao điểm của DF và mặt phẳng SAC, chúng ta cần tìm điểm giao nhau của cạnh DF và mặt phẳng SAC. Điểm giao nhau này sẽ nằm trên cạnh AC của hình chóp S.ABCD. Vì vậy, ta cần tìm điểm giao nhau của DF và AC.

Vì các bài toán này đòi hỏi tính toán chi tiết và cần biết thêm thông tin về các giá trị cụ thể của các đường thẳng và mặt phẳng, nên tôi không thể cung cấp câu trả lời chính xác mà chỉ có thể hướng dẫn cách giải quyết chúng.

Câu trả lời:

Để tìm các chữ số a và b thỏa mãn các điều kiện đã cho, ta sẽ kiểm tra từng trường hợp.

a. Để A = 3ab chia hết cho cả 2, 5, 3, 9, ta xét điều kiện chia hết cho 2 và chia hết cho 5:

Điều kiện chia hết cho 2: a phải là số chẵn.Điều kiện chia hết cho 5: b phải là 5 hoặc 0.

Vậy, các cặp số (a, b) thỏa mãn là (2, 5) và (2, 0).

b. Để B = a72b chia hết cho cả 2, 5, 3, 9, ta xét điều kiện chia hết cho 2 và chia hết cho 5:

Điều kiện chia hết cho 2: b phải là số chẵn.Điều kiện chia hết cho 5: a + b = 7 + 2 + b chia hết cho 5. Vậy b = 3 hoặc 8.

Vậy, các cặp số (a, b) thỏa mãn là (3, 3) và (8, 8).

c. Để C = 10a5b chia hết cho 45, ta xét điều kiện chia hết cho 45:

Điều kiện chia hết cho 45: tổng các chữ số của C chia hết cho 9 và C chia hết cho 5. Tổng các chữ số của C là 1 + 0 + a + 5 + b = 6 + a + b chia hết cho 9. Vậy a + b = 3 hoặc 12.

Với a = 3, ta có b = 0. Với a = 1, ta có b = 11.

Vậy, các cặp số (a, b) thỏa mãn là (3, 0) và (1, 11).

d. Để D = 26a3b chia hết cho 5 và 18, ta xét điều kiện chia hết cho 5 và chia hết cho 18:

Điều kiện chia hết cho 5: b = 5 hoặc 0.Điều kiện chia hết cho 18: tổng các chữ số của D chia hết cho 9 và D chia hết cho 2. Tổng các chữ số của D là 2 + 6 + a + 3 + b = 11 + a + b chia hết cho 9. Vậy a + b = 7 hoặc 16.

Với a = 1, ta có b = 6. Với a = 6, ta có b = 10.

Vậy, các cặp số (a, b) thỏa mãn là (1, 6) và (6, 10).

Tóm lại, các cặp số (a, b) thỏa mãn các điều kiện đã cho là: (2, 5), (2, 0), (3, 3), (8, 8), (3, 0), (1, 11), (1, 6) và (6, 10).