HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
3(x - 2) + 2(x - 2) + x - 2 = 6.2
3x - 6 + 2x - 4 + x - 2 = 12
6x - 12 = 12
6x = 12 + 2
6x = 24
x = 24 : 6
x = 4
Số quyển vở phát mỗi bạn 10 quyển tăng thêm:
40 + 10 = 50 (quyển)
Số quyển vở mỗi bạn tăng thêm:
10 - 8 = 2 (quyển)
Số học sinh lớp 5A:
50 : 2 = 25 (học sinh)
Số quyển vở lớp 5A đã mua:
25 . 8 + 40 = 240 (quyển)
\(x\left(x-6\right)+8=x^2-6x+8\)
\(=x^2-2.x.3+3^2+8-3^2\)
\(=\left(x-3\right)^2-1\)
Do \(\left(x-3\right)^2\ge0\) với mọi \(x\in R\)
\(\rArr\left(x-3\right)^2-1\ge-1\) với mọi \(x\in R\)
Vậy GTNN của biểu thức đã cho là -1 khi \(x=3\)
xy = 72 ⇒ 9xy = 9.72 = 648
Mà 9x = 2y
⇒ 2y.y = 648
⇒ y² = 648 : 2 = 324
⇒ y = -18 hoặc y = 18
*) y = -18 ⇒ x.(-18) = 72 ⇒ x = 72 : (-18) = -4
*) y = 18 ⇒ x.18 = 72 ⇒ x = 72 : 18 = 4
Vậy ta được các cặp giá trị (x; y) thỏa mãn đề bài:
(-4; -18); (4; 18)
2⁴ = 2.2.2.2 = 16
b) Sửa đề: B = x² + 2x + 1 ≥ 0
Ta có:
B = x² + 2x + 1
= (x + 1)² ≥ 0 với mọi x ∈ R
Vậy B ≥ 0 với mọi x ∈ R
a) A = x² - x + 1
Vậy A > 0 với mọi x ∈ R
a)
Để biểu thức đã cho có giá trị nguyên thì 1 ⋮ (n + 1)
⇒ n + 1 Ư(1) = {-1; 1}
⇒ n ∈ {-2; 0}
--------
b)
Để biểu thức đã cho có giá trị nguyên thì 2 ⋮ (2n + 3)
⇒ 2n + 3 ∈ Ư(2) = {-2; -1; 1; 2}
Mà n ∈ Z
⇒ 2n + 3 là số nguyên lẻ
⇒ 2n + 3 ∈{-1; 1}
⇒ 2n ∈ {-4; -2}
⇒ n ∈ {-2; -1}