HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Số bạn nhỏ tham gia xếp hạng trừ Raul:
28 - 1 = 27 (bạn)
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 1 = 3 (phần)
Số bạn đứng trước Raul:
27 : 3 × 1 = 9 (bạn)
Vị trí của Raul khi xếp hàng:
9 + 1 = 10
Q(-1) = 6
⇒ a.(-1)² + b.(-1) + c = 6
⇒a - b + c = 6 (1)
Q(2) = 3
⇒ a.2² + b.2 + c = 3
⇒ 4a + 2b + c = 3 (2)
Do tổng các hệ số của đa thức bằng 0 nên:
a + b + c = 0 (3)
(1) ⇒ c = 6 - a + b (4)
Thế (4) vào (2), ta được:
4a + 2b + 6 - a + b = 3
3a + 3b = 3 - 6
3a + 3b = -3
3(a + b) = -3
a + b = -1 (5)
Thế (4) vào (3), ta được:
a + b + 6 - a + b = 0
2b = 0 - 6
2b = -6
b = -6 : 2
b = -3 (6)
Thế (6) vào (5), ta được:
a + (-3) = -1
a = -1 + 3
a = 2
Thế a = 2; b = -3 vào (1), ta được:
2 - (-3) + c = 6
5 + c = 6
c = 6 - 5
c = 1
Vậy Q(x) = 2x² - 3x + 1
a) Do AD là tia phân giác của ∠BAC (gt)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
b) Do DE // AC (gt)
⇒ ∠ADE = ∠DAC (so le trong)
Do AD là tia phân giác của ∠BAC (gt)
⇒ ∠BAD = ∠DAC
⇒ ∠EAD = ∠DAC
Mà ∠ADE = ∠DAC (cmt)
⇒ ∠ADE = ∠EAD
∆ADE có:
∠ADE = ∠EAD (cmt)
⇒ ∆ADE cân tại E
Trường hợp xấu nhất, lấy ra 2 lần, mỗi lần lấy được 1 màu
Lần lấy tiếp theo sẽ chắc chắn lấy được chắc chắn có 1 đôi cùng màu
Vậy cần lấy ra số lần là:
2 + 1 = 3 (lần)
Hình minh họa
Đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là 5 thì đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là 5
1) Q(x) = -7x - 3x² - 5x³ + 6 + 8x² - 2x³ + 2x - 9
= (-5x³ - 2x³) + (-3x² + 8x²) + (-7x + 2x) + (6 - 9)
= -7x³ + 5x² - 5x - 3
2) Bậc của đa thức Q(x) là 3
Hệ số tự do của Q(x) là -3
84 : 4 = 21
69 : 3 = 23