HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Câu 7:
\(x=6+4t\)
Khi \(t=1h\) thì có:
\(x=6+4.1=10km\)
Câu 8:
Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt:
\(x_1=50t\left(km;h\right)\)
\(x_2=5+40t\left(km;h\right)\)
Hai xe kịp nhau khi:
\(x_1=x_2\Rightarrow50t=5+40t\Rightarrow t=0,5\)
Có:
\(x=10+3t+2t^2\)
\(\Rightarrow x_0=10m\)
\(\Rightarrow v_0=3m\text{/}s\)
\(\Rightarrow a=4m\text{/}s^2\)
\(t=5s\)
Vận tốc vật:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\Rightarrow4=\dfrac{v-3}{5}\Rightarrow v=23m\text{/}s\)
a. \(45\Omega\) nghĩa là điện trở định mức của con chạy đó
\(2A\) nghĩa là cường độ dòng điện định mức của con chạy
b. Hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt và hai đầu biến trở:
\(U=I.R=2.45=50V\)
c. Ta đổi: \(1mm^2=10^{-6}m^2\)
Chiều dài của dây:
\(ADCT:R=p.\dfrac{l}{S}\)
\(\rightarrow l=\dfrac{R.S}{p}=\dfrac{45.10^{-6}}{0,4.10^{-6}}=112,5m\)
Tóm tắt:
\(v=6m\text{/}s\)
\(v_0=4m\text{/}s\)
\(s=40m\)
\(t=120s\)
_______
\(a=?\)
Giải:
Gia tốc của vật:
\(v^2-v0^2=2as\Rightarrow6^2-4^2=2.a.40\Rightarrow a=0,25m\text{/}s^2\)
Áp lực tác dụng lên sàn:
\(N=P=mg=10.0,5=5N\)
Lực ma sát:
\(F_{ms}=N\text{μ}=5.0,1=0,5N\)
Gia tốc:
\(a=\dfrac{F-F_{ms}}{m}=\dfrac{3-0,5}{0,5}=5m\text{ / }s^2\)
Sửa lại ạ:
Lực hãm phanh:
\(F_{hp}=ma=-5.80=-400N\)
Gia tốc hãm phanh:
\(a=\dfrac{-2s}{t^2}=\dfrac{-2.2,5}{1}=-5m\text{/}s^2\)
\(F_{hp}=ma-5.80=-400N\)