Bài 2. Phép cộng, phép trừ phân thức đại số

Nội dung lý thuyết

I. Phép cộng các phân thức đại số

1. Cộng hai phân thức cùng mẫu thức

Muốn cộng hai phân thức cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu:

\(\dfrac{A}{M}+\dfrac{B}{M}=\dfrac{A+B}{M}\)

Chú ý: Kết quả của phép cộng hai phân thức được gọi là tổng. Ta thường viết tổng này dưới dạng rút gọn.

Ví dụ 1: Thực hiện phép tính \(\dfrac{x+1}{x-2}+\dfrac{5-x}{x-2}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{x+1}{x-2}+\dfrac{5-x}{x-2}=\dfrac{(x+1)+(5-x)}{x-2}=\dfrac{x+1+5-x}{x-2}=\dfrac{6}{x-2}.\)

@7946554@

2. Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau

Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

Ví dụ 2: Thực hiện phép tính \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{3}{x-1}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{1}{x}+\dfrac{3}{x-1}=\dfrac{x-1}{x(x-1)}+\dfrac{3x}{x(x-1)}\\ =\dfrac{x-1+3x}{x-1}=\dfrac{4x-1}{x-1}.\)

@7946623@

3. Tính chất của phép cộng phân thức

Giống như phép cộng phân số, phép cộng phân thức cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.

Ví dụ 3: Tính hợp lí \(\dfrac{3}{2}+\dfrac{2x-3a}{2a}+\dfrac{1}{2}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{3}{2}+\dfrac{2x-3a}{2a}+\dfrac{1}{2}\\ =\Big(\dfrac{3}{2}+\dfrac{1}{2}\Big)+\dfrac{2x-3a}{2a}\\ =2+\dfrac{2x-3a}{3a}\\ =\dfrac{6a+2x-3a}{2x-3a}\\ =\dfrac{2x+3a}{2x-3a}. \)

@7946708@

II. Phép trừ các phân thức đại số

1. Quy tắc trừ hai phân thức

Muốn trừ hai phân thức cùng mẫu, ta trừ tử của phân thức bị trừ cho tử của phân thứ trừ và giữ nguyên mẫu

\(\dfrac{A}{M}-\dfrac{B}{M}=\dfrac{A-B}{M}\).

Muốn trừ hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi trừ các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

Chú ý: Kết quả của phép trừ hai phân thức được gọi là hiệu. Ta thường viết hiệu này dưới dạng rút gọn.

Ví dụ 4: Thực hiện các phép tính sau

a) \(\dfrac{x-2y}{x+y}-\dfrac{2x+y}{x+y}\);       b) \(\dfrac{5x}{x-y}-\dfrac{y}{x+y}\).

Hướng dẫn giải

a)

 \(\dfrac{x-2y}{x+y}-\dfrac{2x+y}{x+y}=\dfrac{(x-2y)-(2x+y)}{x+y}\\ =\dfrac{x-2y-2x-y}{x+y}\\ =\dfrac{-x-3y}{x+y}.\)

b)

 \(\dfrac{5x}{x-y}-\dfrac{y}{x+y}\\ =\dfrac{5x(x+y)}{(x-y)(x+y)}-\dfrac{y(x-y)}{(x-y)(x+y)}\\ =\dfrac{5x^2+5xy}{x^2-y^2}-\dfrac{xy-y^2}{x^2-y^2}\\ =\dfrac{(5x^2+5xy)-(xy-y^2)}{x^2-y^2}\\ =\dfrac{5x^2+5xy-xy+y^2}{x^2-y^2}\\ =\dfrac{5x^2+4xy+y^2}{x^2-y^2}.\)

@7946837@

2. Phân thức đối

Cũng giống nhau phân số, mỗi phân thức đều có phân thức đối sao cho tổng của hai phân thức bằng 0.

Nhận xét:

+ Phân thức đối của phân thức \(\dfrac{A}{B}\) kí hiệu là \(\dfrac{-A}{B}\).

Ta có \(\dfrac{A}{B}+\dfrac{-A}{B}=0\).

+ Ta có \(-\dfrac{A}{B}=\dfrac{-A}{B}=\dfrac{A}{-B}.\)

+ Phân thức đối của phân thức \(\dfrac{-A}{B}\) kí hiệu là \(\dfrac{A}{B}\), tức là \(-\Big(\dfrac{-A}{B}\Big)=\dfrac{A}{B}.\)

Nhận xét: Muốn trừ phân thức \(\dfrac{A}{B}\) cho phân thức \(\dfrac{C}{D}\), ta có thể cộng \(\dfrac{A}{B}\) với phân thức đối của phân thức \(\dfrac{C}{D}\), tức là 

\(\dfrac{A}{B}-\dfrac{C}{D}=\dfrac{A}{B}+\Big(\dfrac{-C}{D}\Big).\)

@7946902@

Ví dụ 5: Thực hiện phép tính \(\dfrac{3}{x-y}-\dfrac{1}{y-x}\).

Hướng dẫn giải 

\(\dfrac{3}{x-y}-\dfrac{1}{y-x}\\ =\dfrac{3}{x-y}+\Big(\dfrac{-1}{y-x}\Big)\\ =\dfrac{3}{x-y}+\dfrac{1}{x-y}\\ \)

\(=\dfrac{4}{x-y}.\)