Diện tích đồng bằng Lưỡng Hà
Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
Diện tích đồng bằng Lưỡng Hà
a) Nêu công thức tính mật độ dân số.
b) kể tên các quốc gia của khu vực Nam Á?
c) Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của Nam Á?
a) công thức : Số dân : Diện tích
b)Ấn Độ, Afghanistan, Pakistan, Nepal, Bhutan và Bangladesh, Sri Lanka và Maldives.
c)— Là nơi tập trung đông dân cao thứ 2 trên Thế Giới và có mật độ dân số cao nhất Châu Á :
+ Dân cư phân bố không đều.
+ Dân cư chủ yếu sinh sống ở Đồng Bằng & nơi có nhiều mưa, thuận tiện cho việc lưu thông qua lại.
+ Dân số Đông lên đến hơn 2000 triệu người.
+ Dân cư Ấn Độ và Nepal theo Tôn Giáo Lớn là Đạo Hinđu (Còn gọi là ấn độ giáo).
+ Dân cư Bangladesh và Pakistan theo Tôn Giáo là Đạo Hồi.
+ Còn Bhutan và Srilanca theo Tôn Giáo là Đạo Phật.
+ Ngôn Ngữ hệ Nam Á.
+ Nền Văn Hóa rực rỡ, đa dạng
a) Nêu công thức tính mật độ dân số.
Để tính mật độ dân số, ta lấy số người / diện tích (đơn vị là người/km2)
b) kể tên các quốc gia của khu vực Nam Á?

c) Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của Nam Á?
- Dân cư : nam á là một trong hai khu vực đông dân nhất châu á sau đông á mật độ dân số cao nhất châu lục dân cư phân bố ko đều tập trung đông đúc tại các đồng bằng và các khu vực có mưa lớn thưa thớt ở sơn nguyên ba ki xtan dê can
dân cư chủ yếu theo hồi giáo ấn độ giáo
- Kinh tế xã hội : các nc nam á có nền kinh tế đang phát triển chủ yếu sản xuất nông nghiệp
ấn độ có nền kinh tế phát triển nhất châu á
công nghiệp phát triển nhiều ngành đặc biệt vs các ngành công nghệ cao nông nghiệp : lúa mì bông bò ngô dê cừu
- Dịch vụ khá phát triển
Giúp với ạ
Câu 1: dựa trên đktn và tntn thì khu vực TNA có thể phát triển cacs nghành kinh tế nào ? Vì sao laij phát triển nghành đó
Câu 2 vì sao khu vực TNA có khí hậu khô hạn
Câu 3 giải thích vì sao tình hình chính trị kinh tế của khu vực TNA diễn ra phức tạp
Câu4 Trình bài đđ địa hình, khí hậu, và tài nguyên khoáng sản của khu vực TNA
Câu5 giải thích vì sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố không đồng đều
Câu6 hãy nêu điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của Đông á
Câu 7 dựa vào bảng 11.2 hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào?
Mong mng giúp đỡ
1. Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, sông ngòi và cảnh quan châu Á
2. a) Cơ chế gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của khu vực Nam Á
b) Kể tên các quốc gia trong khu vực Nam Á
3. Hãy nêu tên các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á và vai trò của các nước, vùng lãnh thổ đó trong cuộc phát triển hiện nay trên thế giới. Nước nào có trình độ phát triển công nghiệp cao nhất? Kể tên các nghành công nghiệp mũi nhọn của nước đó?
Các nước , các bộ tộc nào tranh chấp tài nguyên (dầu mỏ, khí đốt, nước) trong khu vực Tây Nam Á
Cho bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002( nghin tấn)
| Bắc Trung Bộ | Duyên hải Nam Trung Bộ | |
| Nuôitrồng | 38,8 | 27,6 |
| Khai thác | 153,7 | 493,5 |
Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện tỉ kệ sản lượng thuỷ sản
Trình bày đặc điểm phất triển kinh tế-xã hội khu vực Nam Á
- Nền kinh tế đang phát triển, nông nghiệp vẫn là chủ yếu
- Ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á:
+ Công nghiệp: đạt trình độ cao
+ Nông nghiệp: đạt được nhiều thành tựu to lớn nhờ 2 cuộc ''Cách mạng xanh'' và ''Cách mạng trắng''
+ Dịch vụ: chiếm tới 48% GDP
- Kinh tế xã hội : các nc nam á có nền kinh tế đang phát triển chủ yếu sản xuất nông nghiệp
ấn độ có nền kinh tế phát triển nhất châu á
công nghiệp phát triển nhiều ngành đặc biệt vs các ngành công nghệ cao nông nghiệp : lúa mì bông bò ngô dê cừu
- Dịch vụ khá phát triển
Đặc điểm khoáng sản của châu Á?
Khoáng sản
Dựa vào hình 12, em hãy cho biết :
- Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào ?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ờ những khu vực nào?
Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn. Các khoáng sản quan trong nhất la dầu mo. khi đốt, than, sát, crôm và một số kim loại màu như đóng, thiếc,...
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo. Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và nhiều kim loại màu.
- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom và 1 số kim loại màu như: đồng, thiếc...
Vì sao khu vực Tây Nam Á, Trung Á sông ngòi kém phát triển?
- Do ở đây sông ngòi kém phát triển, các vùng này tuy thuộc đới khí hậu khô, lượng mưa hằng năm không đáng kể song các sông tồn tại được là nhờ có nguồn tuyết và băng tan từ trên núi cao cung cấp. Lượng nước không đưọc cung cấp nhiều nên càng về hạ lưu càng giảm. Địa hình cũng tác động một phần đến việc này
Một phần do ở đây thuộc đới khí hậu khô, nằm sâu trong lục địa , lại có nhiều dãy núi cao ngăn chặn luồng gió từ đại dương ở hướng đông thổi vào, lượng mưa hằng năm không đáng kể song các sông tồn tại được là nhờ có nguồn tuyết và băng tan từ trên núi cao cung cấp. Lượng nước không đưọc cung cấp nhiều nên càng về hạ lưu càng giảm. Địa hình cũng tác động một phần đến việc này. Ngoài ra , do nhiều quốc gia xây dựng thủy điện trên thượng nguồn cũng ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy
nêu những nhành công nghiệp nổi tiếng thế giới ở Nhật Bản?
|
Ngành |
Sản phẩm nổi bật |
Hãng nổi tiếng |
|
|
Công nghiệp chế tạo (chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu) |
Tàu biển |
Chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới. |
Mitsubisi, Hitachi, Toyota, Nissan, Honda, Suzuki |
|
Ôtô |
Sản xuất khoảng 25% sản lượng ôtô của thế giới và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra. |
||
|
Xe gắn máy |
Sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra. |
||
|
Sản xuất điện tử (ngành mũi nhọn của Nhật Bản) |
Sản phẩm tin học |
Chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học thế giới. |
Hitachi, Toshiba, Sony, Nipon Electric, Fujitsu |
|
Vi mạch và chất bán dẫn |
Đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn. |
||
|
Vật liệu truyền thông |
Đứng hàng thứ hai thế giới. |
||
|
Rôbôt (người máy) |
Chiếm khoảng 60% tổng số rôbôt của thế giới và sử dụng rôbôt với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, dịch vụ,... |
||
|
Xây dựng và công trình công cộng |
Công trình giao thông, công nghiệp |
Chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật cao. |
|
|
Dệt |
Sợi, vải các loại |
Là ngành khởi nguồn của công nghiệp Nhật Bản ở thế kỉ XIX vẫn được tiếp tục duy trì và phát triển. |
|