Bài 2. Lai một cặp tính trạng

Trịnh Long
21 tháng 7 lúc 15:54

Quy ước gen : A-lông đen a-lông trắng

Xét trâu đực đen (A-) lai với trâu cái trắng (aa) sinh ra nghé thứ hai màu trắng (aa) nhận 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ .

Mà trâu đực có kiểu hình A- nên suy ra trâu đực đen có kiểu gen Aa.

=> P  : Aa(đen)            x                       aa(trắng)

Gp  : A;a                                          a

F1  : TLKG  : 1Aa(nghé thứ nhất)  : 1aa(nghé thứ hai)

         TLKH  : 1 đen  : 1 trắng

Bình luận (0)

Xét TH1 : 

- Xét tỉ lệ F2 :  \(\dfrac{trơn}{nhăn}=\dfrac{358}{120}\approx\dfrac{3}{1}\)

\(\rightarrow\) F1 có KG :       Aa    x    Aa     (trơn x trơn)

Sđlai :  

F1 :       Aa            x             Aa

G :        A ; a                       A ; a

F2 :    1 AA : 2 Aa : 1 aa           (3 trơn : 1 nhăn)

Xét TH2 : 

- Ta thấy F1 trơn lai vs nhau, F2 thu được 100% trơn

\(\Rightarrow\) F1 sẽ có 2 TH : \(\left[{}\begin{matrix}AA\text{ x }AA\\AA\text{ x }Aa\end{matrix}\right.\)

Sđlai : bn tự viết cho mỗi cặp lai trên nha

Xét TH 3 : 

- Ta có : F1 tương phản lai với nhau (trơn >< nhăn), F2 thu được 100% trơn là tính trạng trội

\(\Rightarrow\)  F1 thuần chủng, F2 dị hợp

Vậy F1 thuần chủng có KG :    AA          x           aa

Sđlai : bn tự viết

b) Ta có : 

TH1 : 

Có F1 có KG Aa  nên sẽ nhận giao tử A và a từ P

\(\Rightarrow\) P thuần chủng tương phản   (do đề chỉ cho giao phấn giữa 2 cây P)

Vậy P có KG :      AA           x            aa      (trơn      x     nhăn)

TH2 : 

- Ở đây ta thấy F1 xét cả 2 TH Kiểu gen thì sẽ có 2 KG là AA và Aa

Nếu F1 có KG AA  \(\rightarrow\) P phải sinh ra giao tử A

Vậy P thuần chủng trội có KG       AA        x         AA  ( trơn   x   trơn)

Nếu F1 có KG Aa thì biện luận như TH1 ta được :

->   P có KG :      AA           x            aa      (trơn      x     nhăn)

TH3 : 

Ta thấy ở TH3 , F1 có 2 loại KG (F1 chỉ chiếm 1 trong 2 loại thôi nha)

Đó là   AA  và   aa

Nếu F1 có KG AA, biện luận như TH2 ta được : 

-> P có KG :    AA        x         AA  ( trơn   x   trơn)

Nếu F1 có KG aa -> P phải sinh ra giao tử a

=> P thuần chủng lặn có KG :   aa        x         aa   ( nhăn   x   nhăn)

(câu b ko cần vt sđlai vì đề chỉ yêu cầu xđ KH KG của P nên ko cần vt ra nha)

Bình luận (0)
_Jun(준)_
14 tháng 7 lúc 21:41

Quy ước: A: quả lục   a: quả vàng

Kiểu gen của cây quả lục có thể là AA hoặc Aa

Kiểu gen của cây quả vàng là aa

Bình luận (0)

Ta có : P lai với nhau, F1 thu được 100% mắt đen (tính trạng trội)

-> Ta có 3 TH về KG của P :    \(\left[{}\begin{matrix}AA\text{ x }AA\text{ (đen x đen)}\\AA\text{ x }Aa\text{ (đen x đen)}\\AA\text{ x }aa\text{ (đen x trắng)}\end{matrix}\right.\)   

Bình luận (1)

Lai gà trống trắng với gà mái đen thu được F1 là 100% lông xanh

->  Trội lặn không hoàn toàn, tính trạng ở F1 là tính trạng trung gian

Sđlai : 

P :    ♀ AA              x              ♂ aa

G :        A                                    a

F1 :              100% Aa    (100% lông xanh)

vậy tính trạng lông xanh do kiểu gen dị hợp Aa quy định

tính trạng lông đen chỉ do KG thuần chủng trội AA qui định

tính trạng lông trắng do KG lặn quy định aa

Sđlai :  F1 lai vs lông đen

F1 :    Aa             x             AA

G :    A ; a                           A

F2 :    1 AA :  1 Aa  (1 đen : 1 xanh)

Vậy kết quả F2 về kiểu hình là  1 đen : 1 xanh da trời

Bình luận (0)
Tuệ Lâm Đỗ
30 tháng 4 lúc 4:41

Thực vật: vỏ trơn - vỏ nhăn

Động vật: cánh ngắn- cánh dài

Người: dáng cao - dáng thấp

Bình luận (0)

 1.3.1   

Cây Thân cao, muộn lai vs cây thân thấp, sớm -> F1 thu đc 100% thân cao, sớm

=> Cao (A) trội hoàn toàn so vs thấp (a)

      Sớm (B) trội hoàn toàn so với muộn (b)

Xét F2 : có : \(\dfrac{cao, sớm}{tổng số cây}\) = \(\dfrac{1800}{3200}=\dfrac{9}{16}\)

Số tổ hợp 16 = 4 x 4 -> Mỗi bên F1 đều sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau (trong đó có giao tử AB)

-> Phép lai tuân theo quy luật phân ly độc lập

-> F1 có KG :    AaBb 

( * ở tỉ lệ 9/16 hay 1/16 đều chứng mih đc PLĐL và KG bố mẹ dị hợp)

-> P có KG :    AAbb  x  aaBB (cao, muộn  x  thấp, sớm)

Sđlai : 

Ptc :      AAbb              x               aaBB

G :          Ab                                     aB

F1 : 100% AaBb        (100% cao, sớm)

F1 x F1 :      AaBb              x                AaBb

G :     AB;Ab;aB;ab                       AB;Ab;aB;ab

F2 : KG : 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 

                   2aaBb : 1aabb

        KH :  9 cao, sớm : 3 cao, muộn : 3 thấp, sớm : 1 thấp, muộn

1.3.2  

Tỉ lệ KH F2 : \(\dfrac{9}{16}\) cao, sớm : \(\dfrac{3}{16}\) cao, muộn : \(\dfrac{3}{16}\) thấp, sớm : \(\dfrac{1}{16}\) thấp, muộn

Số cây có KH cao, sớm : \(\dfrac{9}{16}.3200=1800\left(cây\right)\) 

Số cây có KH cao, sớm :  \(\dfrac{3}{16}.3200=600\left(cây\right)\)

Số cây có KH cao, sớm :  \(\dfrac{3}{16}.3200=600\left(cây\right)\)

Số cây có KH cao, sớm :  \(\dfrac{1}{16}.3200=200\left(cây\right)\)

Bình luận (0)

Thân cao lai thân thấp , f1 thu đc 100% thân cao

=> Thân cao (A) trội hoàn toàn so với thấp (a)

=> P thuần chủng => P có KG : AA  x  aa

sđlai :

Ptc :  AA     x        aa

G :      A                 a

F1 : KG : 100% Aa

      KH : 100% cao

F1 x F1 : Aa        x          Aa

G :         A;a                   A;a

F2: KG : 1AA : 2Aa: 1aa

      KH : 3 cao : 1 thấp

Bình luận (0)
POP POP
4 tháng 1 lúc 21:03

F1: 100% đồng tính về tính trạng trội

F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội:1 lặn

Bình luận (0)
lạc lạc
4 tháng 1 lúc 21:03

3 trội : 1 lặn.

Bình luận (0)
Lê Phương Mai
4 tháng 1 lúc 21:03

kết quả lai 1 cặp tính trạng của menđen (f1-f2)

=> 100% trội và 3 trội: 1 lặn

Bình luận (0)