BÀI 16. Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh Thế giới (1918 - 1939)

Nguyễn Thu Trang

Bài 1: Trình bày đặc điểm phong trào cách mạng Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) . Vì sao dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng ở Lào và Căm –pu-chia? Từ đó các em rút ra nhận xét. Bài 2: Trắc nghiệm. Cấp độ nhận biết Câu 1. Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á đã đề ra mục tiêu đấu tranh là A. đòi quyền tự do kinh doanh. B. xóa bỏ chế độ phong kiến. C. chống chủ nghĩa phát xít. D.giành độc lập dân tộc.

Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) , thực dân Pháp tập trung tăng cường chính sách khai thác thuộc địa ở các nước A. Việt Nam, Xiêm, Miến Điện.B. Việt Nam, Xiêm, Cam-pu-chia. C.Việt Nam, Lào, Camp-pu-chia. D.Việt Nam, Miến Điện, Lào. Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào của Lào trong những năm 1918 – 1939 lan rộng đến vùng Tây Bắc Việt Nam? A. Khởi nghĩa của Ong Kẹo. B. Khởi nghĩa của Chậu pa-chay. C. Khởi nghĩa của Com-ma-dam. D. Phong trào chống thuế ở Công-pông Chàm. Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nơi nào được coi là thuộc địa quan trọng và giàu có nhất trong các thuộc địa của Pháp? A. Đông Nam Á. B. Đông Bắc Á. C. Khu vực Mĩ – La tinh. D. Ba nước Đông Dương. Câu 5. Phong trào đấu tranh tiêu biểu ở Lào trong giai đoạn 1901 – 1937 là khởi nghĩa của A. Ong Kẹo và Chậu Pa-chay. B. Com-ma-đam và Chậu Pa-chay. C. Ong Kẹo và Com-ma-đam. D. Com-ma-đam và A-cha-xoa. Câu 6. Trong những năm 1925 – 1926, ở một số tỉnh của Cam-pu-chia đã bùng lên phong trào A. chống thuế, chống bắt phu. B. chống thuế, chống độc quyền lúa gạo. C. chống thuế, chống độc quyền thương cảng. D.chống thuế, chống độc quyền muối và sắt. Câu 7. Sau khi đàn áp phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, thực dân Pháp đã thi hành chính sách nào ở hai nước Lào và Cam-pu-chia? A. Tập trung lực lượng đàn áp các phong trào đấu tranh. B. Củng cố bộ máy cai trị từ trung ương tới địa phương. C. Tập trung bóc lột nhân dân, bù đắp thiệt hại chiến tranh. D. Tập trung ngăn chặn sự phát triển các cơ sở cách mạng. Câu 8. Từ đấu tranh chống thuế, chống bắt dân phu, phong trào đấu tranh chống Pháp ở Cam-pu-chia chuyển sang A. đấu tranh nghị trường. B. đấu tranh chính trị. C. bãi công, biểu tình. D. đấu tranh vũ trang. Câu 9. Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á đã đề ra mục tiêu đấu tranh là A. tự chủ về chính trị. B. giành độc lập dân tộc. C. chống chủ nghĩa phát xít. D.xóa bỏ chế độ phong kiến. Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), giai cấp nào ở các nước Đông Nam Á đấu tranh đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường? A. Giai cấp tiểu tư sản. B.Giai cấp nông dân. C. Giai cấp tư sản dân tộc. D. Giai cấp công nhân. Câu 11. Đầu thế kỉ XX, ở In-đô-nê-xi-a, chính đảng tư sản nào có ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội?

A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Xã hội. C. Đảng Dân chủ. D.Đảng Cộng hòa. Câu12. Tháng 5/1920, quốc gia đầu tiên thành lập Đảng Cộng sản ở Đông Nam Á là A. Phi-líp-pin. B. In-đô -nê -xi-a. C. Cam-pu-chia. D. Miến Điện. Câu 13. Nội dung nào không phải là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống phát xít. B. Chống chiến tranh. C. Chống bọn phản động thuộc địa. D. Chống phong kiến. Câu 14. Nội dung nào là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống phong kiến. B. Chống phát xít. C. Chống thuế. D. Chống bắt dân phu. Câu 15. Nội dung nào là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống chiến tranh đế quốc. B. Chống phong kiến. C. Chống thuế. D. Chống bắt dân phu. Cấp độ thông hiểu Câu 1. Mục tiêu đấu tranh chung của các phong trào ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Độc lập dân tộc. B. Cải cách dân chủ. C. Chống phát xít. D. Chống phong kiến. Câu 2. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng nào diễn ra đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương? A. Phong trào cách mạng 1936 – 1939. B. Phong trào cách mạng 1939 – 1945. C. Phong trào cách mạng 1930 – 1931. D. Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), thực dân Pháp tập trung khai thác thuộc địa ở các nước Đông Dương vì đây là nơi A. quan trọng và giàu có nhất trong hệ thống thuộc địa của Pháp. B. có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. C. có nhân công dồi dào nhất trong hệ thống thuộc địa . D. có điều kiện để Pháp dễ dàng thi hành chính sách văn hóa. Câu 4. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới là xuất hiện A. các cuộc khởi nghĩa vũ trang. B. phong trào bất hợp tác. C. khuynh hướng vô sản. D. khuynh hướng tư sản. Câu 5. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề của Pháp. B. Sự chèn ép về kinh tế, áp bức về xã hội, kìm hãm sự phát triển văn hóa của Pháp. C. Tinh thần yêu nước, không chịu khuất phục dưới ách thống trị của thực dân Pháp. D. Các nước Đông Dương thành lập được một chính đảng lãnh đạo chống Pháp. Câu 6. Trong những năm 1929-1933, sự kiện tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương là

A. phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng. B. cuộc khởi nghĩa của Com-ma-đam. C. cuộc khởi nghĩa của Chậu Pa – chay. D. Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931. Câu 7. Trong năm 1930, Đảng cộng sản lần lượt ra đời ở các nước nào ở Đông Nam Á? A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xiêm. B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm, Lào. C. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin. D. Việt Nam, Xiêm, Cam-pu-chia, Mã Lai, Xiêm. Câu 8. Giai cấp không giữ vai trò lãnh đạo trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới? A. Tiểu tư sản. B. Công nhân. C. Tư sản. D. Nông dân. Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào? A. Chỉ diễn ra ở Việt Nam. B. Chỉ diễn ra ở ba nước Đông Dương. C. Chỉ diễn ra ở những nước có Đảng Cộng sản. D. Diễn ra ở hầu khắp các nước. Câu 10. Lực lượng nào đã đóng vai trò nổi bật trong việc phát động các phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Giai cấp công nhân. B. Giai cấp tư sản dân tộc. C. Tầng lớp trí thức. D. Học sinh, sinh viên. Cấp độ vận dụng thấp Câu 1. So với những năm đầu thế kỉ XX, nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là A. phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt. B. giai cấp tư sản liên minh với phong kiến. C. phong trào ở một số nước đã giành thắng lợi. D. có sự liên minh giữa giai cấp tư sản và vô sản. Câu 2. Nội dung nào thể hiệnnét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới? A. Xã hội phân hóa thành giai cấp tư sản và vô sản. B. Giai cấp vô sản tham gia lãnh đạo cách mạng. C. Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế, tự chủ về chính trị. D. Sự ra đời của giai cấp tư sản dân tộc. Câu 3. Điểm khác biệt giữa phong trào cách mạng các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới so với cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. khuynh hướng tư sản thắng thế. B. có sự tham gia của các giai cấp. C. xuất hiện khuynh hướng vô sản. D. giai cấp vô sản thắng thế.

Câu 4. Yếu tố khách quan nào tác động đến phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây. B. Trật tự thế giới Vécxai – Oasinhton được thiết lập. C. Sự bùng nổ cao trào cách mạng ở các nước châu Âu. D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công . Câu 5. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Cam-pu-chia? A. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ. B. Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Cam-pu-chia phát triển. C. Đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước. D. Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị của thực dân.

Harry Potter
Harry Potter 3 tháng 4 2020 lúc 16:25

Bài 2: Trắc nghiệm. Cấp độ nhận biết Câu 1. Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á đã đề ra mục tiêu đấu tranh là D.giành độc lập dân tộc.

Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) , thực dân Pháp tập trung tăng cường chính sách khai thác thuộc địa ở các nước C.Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào của Lào trong những năm 1918 – 1939 lan rộng đến vùng Tây Bắc Việt Nam? A. Khởi nghĩa của Ong Kẹo. B. Khởi nghĩa của Chậu pa-chay. C. Khởi nghĩa của Com-ma-dam. D. Phong trào chống thuế ở Công-pông Chàm. Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nơi nào được coi là thuộc địa quan trọng và giàu có nhất trong các thuộc địa của Pháp? A. Đông Nam Á. B. Đông Bắc Á. C. Khu vực Mĩ – La tinh. D. Ba nước Đông Dương. Câu 5. Phong trào đấu tranh tiêu biểu ở Lào trong giai đoạn 1901 – 1937 là khởi nghĩa của A. Ong Kẹo và Chậu Pa-chay. B. Com-ma-đam và Chậu Pa-chay. C. Ong Kẹo và Com-ma-đam. D. Com-ma-đam và A-cha-xoa. Câu 6. Trong những năm 1925 – 1926, ở một số tỉnh của Cam-pu-chia đã bùng lên phong trào A. chống thuế, chống bắt phu. B. chống thuế, chống độc quyền lúa gạo. C. chống thuế, chống độc quyền thương cảng. D.chống thuế, chống độc quyền muối và sắt. Câu 7. Sau khi đàn áp phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, thực dân Pháp đã thi hành chính sách nào ở hai nước Lào và Cam-pu-chia? A. Tập trung lực lượng đàn áp các phong trào đấu tranh. B. Củng cố bộ máy cai trị từ trung ương tới địa phương. C. Tập trung bóc lột nhân dân, bù đắp thiệt hại chiến tranh. D. Tập trung ngăn chặn sự phát triển các cơ sở cách mạng. Câu 8. Từ đấu tranh chống thuế, chống bắt dân phu, phong trào đấu tranh chống Pháp ở Cam-pu-chia chuyển sang A. đấu tranh nghị trường. B. đấu tranh chính trị. C. bãi công, biểu tình. D. đấu tranh vũ trang. Câu 9. Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á đã đề ra mục tiêu đấu tranh là A. tự chủ về chính trị. B. giành độc lập dân tộc. C. chống chủ nghĩa phát xít. D.xóa bỏ chế độ phong kiến. Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), giai cấp nào ở các nước Đông Nam Á đấu tranh đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường? A. Giai cấp tiểu tư sản. B.Giai cấp nông dân. C. Giai cấp tư sản dân tộc. D. Giai cấp công nhân. Câu 11. Đầu thế kỉ XX, ở In-đô-nê-xi-a, chính đảng tư sản nào có ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội?

A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Xã hội. C. Đảng Dân chủ. D.Đảng Cộng hòa. Câu12. Tháng 5/1920, quốc gia đầu tiên thành lập Đảng Cộng sản ở Đông Nam Á là A. Phi-líp-pin. B. In-đô -nê -xi-a. C. Cam-pu-chia. D. Miến Điện. Câu 13. Nội dung nào không phải là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống phát xít. B. Chống chiến tranh. C. Chống bọn phản động thuộc địa. D. Chống phong kiến. Câu 14. Nội dung nào là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống phong kiến. B. Chống phát xít. C. Chống thuế. D. Chống bắt dân phu. Câu 15. Nội dung nào là mục tiêu đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia trong giai đoạn 1936 – 1939? A. Chống chiến tranh đế quốc. B. Chống phong kiến. C. Chống thuế. D. Chống bắt dân phu. Cấp độ thông hiểu Câu 1. Mục tiêu đấu tranh chung của các phong trào ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Độc lập dân tộc. B. Cải cách dân chủ. C. Chống phát xít. D. Chống phong kiến. Câu 2. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng nào diễn ra đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương? A. Phong trào cách mạng 1936 – 1939. B. Phong trào cách mạng 1939 – 1945. C. Phong trào cách mạng 1930 – 1931. D. Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), thực dân Pháp tập trung khai thác thuộc địa ở các nước Đông Dương vì đây là nơi A. quan trọng và giàu có nhất trong hệ thống thuộc địa của Pháp. B. có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. C. có nhân công dồi dào nhất trong hệ thống thuộc địa . D. có điều kiện để Pháp dễ dàng thi hành chính sách văn hóa. Câu 4. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới là xuất hiện A. các cuộc khởi nghĩa vũ trang. B. phong trào bất hợp tác. C. khuynh hướng vô sản. D. khuynh hướng tư sản. Câu 5. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề của Pháp. B. Sự chèn ép về kinh tế, áp bức về xã hội, kìm hãm sự phát triển văn hóa của Pháp. C. Tinh thần yêu nước, không chịu khuất phục dưới ách thống trị của thực dân Pháp. D. Các nước Đông Dương thành lập được một chính đảng lãnh đạo chống Pháp. Câu 6. Trong những năm 1929-1933, sự kiện tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương là

A. phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng. B. cuộc khởi nghĩa của Com-ma-đam. C. cuộc khởi nghĩa của Chậu Pa – chay. D. Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931. Câu 7. Trong năm 1930, Đảng cộng sản lần lượt ra đời ở các nước nào ở Đông Nam Á? A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xiêm. B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm, Lào. C. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin. D. Việt Nam, Xiêm, Cam-pu-chia, Mã Lai, Xiêm. Câu 8. Giai cấp không giữ vai trò lãnh đạo trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới? A. Tiểu tư sản. B. Công nhân. C. Tư sản. D. Nông dân. Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào? A. Chỉ diễn ra ở Việt Nam. B. Chỉ diễn ra ở ba nước Đông Dương. C. Chỉ diễn ra ở những nước có Đảng Cộng sản. D. Diễn ra ở hầu khắp các nước. Câu 10. Lực lượng nào đã đóng vai trò nổi bật trong việc phát động các phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Giai cấp công nhân. B. Giai cấp tư sản dân tộc. C. Tầng lớp trí thức. D. Học sinh, sinh viên. Cấp độ vận dụng thấp Câu 1. So với những năm đầu thế kỉ XX, nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là A. phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt. B. giai cấp tư sản liên minh với phong kiến. C. phong trào ở một số nước đã giành thắng lợi. D. có sự liên minh giữa giai cấp tư sản và vô sản. Câu 2. Nội dung nào thể hiệnnét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới? A. Xã hội phân hóa thành giai cấp tư sản và vô sản. B. Giai cấp vô sản tham gia lãnh đạo cách mạng. C. Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế, tự chủ về chính trị. D. Sự ra đời của giai cấp tư sản dân tộc. Câu 3. Điểm khác biệt giữa phong trào cách mạng các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới so với cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. khuynh hướng tư sản thắng thế. B. có sự tham gia của các giai cấp. C. xuất hiện khuynh hướng vô sản. D. giai cấp vô sản thắng thế.

Câu 4. Yếu tố khách quan nào tác động đến phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)? A. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây. B. Trật tự thế giới Vécxai – Oasinhton được thiết lập. C. Sự bùng nổ cao trào cách mạng ở các nước châu Âu. D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công . Câu 5. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Cam-pu-chia? A. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ. B. Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Cam-pu-chia phát triển. C. Đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước. D. Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị của thực dân.

Bình luận (0)
Sách Giáo Khoa
Sách Giáo Khoa 21 tháng 2 2020 lúc 9:14

1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 - 9 - 1940)

Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp trên đường thua chạy đã rút qua châu 11 Bắc Sơn. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nói dậy tước khí giới của tàn quân Pháp để tự vũ trang cho mình, giải tán chính quyền địch và thành lập chính quyền cách mạng (27 - 9 - 1940). Nhưng sau đó, Nhật đã thỏa hiệp để Pháp quay trở lại đàn áp, dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cướp đoạt tài sản của nhân dân.

Dưới sự lãnh đạo của đảng bộ địa phương, nhân dân ta đã đấu tranh quyết liệt chống khủng bố, tổ chức các toán vũ trang đi lùng bắt và trừng trị bọn tay sai của địch. Nhờ đó, các cơ sở của cuộc khởi nghĩa vẫn được duy trì, quân khởi nghĩa tiến dần lên lập căn cứ quân sự. Một ủy ban chỉ huy được thành lập để phụ trách mọi mặt công tác cách mạng. Những tài sản của đế quốc và tay sai đều bị tịch thu đem chia cho dân nghèo và các gia đình bị thiệt hại. Quần chúng phấn khởi gia nhập đội quân cách mạng rất đông. Đội du kích Bắc Sơn được thành lập và lớn dần lên  Những năm 1941 phát triển thành Cứu quốc quân, hoạt động ở vùng Bắc Sơn Lạng Sơn), Võ Nhai (Thái Nguyên).

2. Khởi nghĩa Nam Kì (23 - 11 -1940)

Lợi dụng bối cảnh quân Pháp thua trận ở châu Âu và yếu thế ở Đông Dương,quân Xiêm (Thái Lan), được phát xít Nhật xúi giục, giúp đỡ để khiêu khích và gây xung đột dọc biên giới Lào - Cam-pu-chia. Để chống lại, thực dân Pháp đã bắt binh lính Việt Nam ra trận chết thay cho chúng. Nhân dân Nam Kì rất bất bình, đặc biệt nhiều binh lính đã đào ngũ, hoặc bí mật liên lạc với Đảng bộ Nam Kì. 

Trước tình thế cấp bách, Đảng bộ Nam Kì đã quyết định khởi nghĩa tuy chưa chưa có sự đồng ý của Trung ương Đảng. Lệnh đình chỉ phát động khởi nghĩa của Trung ương Đảng từ ngoài Bắc đưa vào Nam Kì tới chậm . Trước ngày khởi sự một số cán bộ chỉ huy đã bị bắt, do đó kế hoạch khởi nghĩa bị lộ. Thực dân Pháp cho thiết quân luật, giữ binh lính người Việt trong trại và tước hết khí giới của họ, ra lệnh giới nghiêm và bủa lưới săn lùng các chiến sĩ cách mạng.Theo kế hoạch đã định, cuộc khởi nghĩa vẫn nổ ra vào đêm 22 rạng sáng 23 -11-1940 ở hầu khắp các tỉnh Nam Kì. Nghĩa quân triệt hạ một số đồn bốt giặc, phá nhiều đường giao thông , thành lập chính quyền nhân dân và tòa án cách mạng ở nhiều vùng thuộc các tỉnh Mĩ Tho. Gia Định... Lá cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa này. Do thực dân Pháp đàn áp khốc liệt, cơ sở Đảng bị tổn thất nặng, nhưng một số nghĩa quân đã rút vào hoạt động bí mật chờ cơ hội hoạt động trở lại.

3. Binh biến Đô Lương (13 -1 -1941) Phong trào cách mạng dâng cao đã ảnh hưởng đến tinh thần giác ngộ của binh lính người Việt trong quân đội Pháp. Tại Nghệ An, binh lính người Việt hết sức bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho quân Pháp.

Ngày 13 -1 - 1941, dưới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung), binh lính đồn chợ Rạng đã nổi dậy. Tối hôm đó, họ đánh chiếm đồn Đô Lương, rồi lên ô tô kéo Vinh định phối hợp với số binh lính ở đây chiếm thành. Nhưng kế hoạch không thực hiện được, Đội Cung bị Pháp bắt. Mặc dù bị giặc tra tấn rất dã man, trước sau ông vẫn nhất định không khai và nhận hết trách nhiệm về mình. Quân Pháp đã xử tử Đội Cung cùng 10 đồng đội của ông, kết án khổ sai và đưa đi đày nhiều người khác.

Các cuộc khởi nghĩa và binh biến nói trên, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dương những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Bình luận (0)
Đỗ Ngọc Diệp
Đỗ Ngọc Diệp 14 tháng 5 2018 lúc 21:00

Xu hướng cải cách của Phan Chu Trinh: ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản Pháp, lên án gay gắt tội ác của thực dân Pháp, quan lại phong kiến sâu mọt, chủ trương cải cách đất nước. Sai lầm của Phan Chu Trinh là phán đối bạo dộng, dựa vào Pháp để đánh đổ chế độ phong kiến, chẳng khác gì "xin giặc rủ lòng thương".

Do hạn chế về lịch sử, về giai cấp, nên các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX không thể tìm được một phương hướng giải quyết đúng đắn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nên cuối cùng cũng bị thực dân Pháp dập tắt.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển

mạnh, nhiều tổ chức, đảng phái yêu nước xuất hiện như Tâm tâm xã (1923 - 1925), Hội Phục Việt (1925), Hưng Nam, Thanh niên cao vọng (1926)...

Tổ chức chính trị tiêu biểu nhất cho khuynh hướng tư sản ở Việt Nam là Việt Nam Quốc dân Đảng. Tổ chức này chủ trương đánh đuổi đế quốc, xoá bỏ chế độ phong kiến, mô phỏng theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn, nhưng chưa đưa ra được một đường lối chính trị cụ thể, rõ ràng, chưa xây dựng được một hệ thống tổ chức thống nhất. Do vậy, khi tiến hành khởi nghĩa cũng bị thực dân Pháp dìm trong máu lửa.

Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đã diễn ra liên tục, sôi nổi, với nhiều hình thức đấu tranh phong phú, thể hiện ý thức dân tộc, tinh thần chống đế quốc, nhưng cuối cùng đều thất bại. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái biểu hiện sự bất lực của giai cấp tư sản Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, đồng thời thể hiện sự khủng hoảng, bế tắc của con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX.

Sự thất bại của các khuynh hướng yêu nước đầu thế kỷ XX vì không có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam; không tập hợp được lực lượng của toàn dân tộc; không có phương pháp tranh thích hợp và thiếu sự lãnh đạo của một đảng chính trị đủ mạnh.

Một yêu cầu cấp thiết đặt ra trước dân tộc Việt Nam là cần phải lựa chọn một con đường cứu nước, giải phóngdân tộc theo xu thế của thời đại và nhu cầu của nhân dân Việt Nam

Bình luận (0)
Phan Thùy Linh
Phan Thùy Linh 11 tháng 4 2017 lúc 11:55

- Dưới sự tác động của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới, phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, đa dạng, nhưng không đồng đều giữa các nước.

- Phong trào có nhiều điểm mới : phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt về về tổ chức và mục tiêu đấu tranh ; khuynh hướng vô sản xuất hiện ; sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở một số nước.

Bình luận (0)
Phan Thùy Linh
Phan Thùy Linh 11 tháng 4 2017 lúc 11:54

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhãt, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ ở do chính sách bóc lột, đàn áp của thực dân Pháp.

- Năm 1930, Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra một thời kì đấu tranh mới, đưa phong trào tiếp tục phát triển.

- Trong những năm 1936 — 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo các lực lượng chống chủ nghĩa phát xít và bọn phản động thuộc Phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ phát triển mạnh mẽ.

- Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu...

- Nhận xét :

+ Phong trào phát triển mạnh mẽ, kéo dài.

+ Mang tính tự phát.

+ Có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương.

+ Chưa giành được thắng lợi.

Bình luận (1)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN