HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Theo đề bài, P đều có kiểu hình thân thẫm sinh ra con có kiểu hình thân xanh lục và thân đỏ thẫm
→Thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so với thân xanh lục→ P mang kiểu hình trội có kiểu gen(AA, hoặc Aa)
F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ thẫm (A-) :1xanh lục (aa) → Thân lục xanh sẽ nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ.
→P đều giảm phân sinh ra giao tử a→P dị hợp tử (Aa)
Sơ đồ lai minh họa
P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm
Aa Aa
Gp: 1A:1a 1A:1a
F1: 1AA:2Aa : 1aa
3 đỏ thâm 1 xanh lục
Xét tỉ lệ kiểu hình ở F1:
75% đỏ thẫm:25% xanh lục ~3:1
=> tỉ lệ 3:1 tuân theo quy luật phân tính của Menden
=> mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử
=> kiểu gen P: Aa x Aa
P Aa( đỏ thẫm) x Aa( đỏ thẫm)
Gp A,a A,a
F1 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình :3 đỏ thẫm :1 xanh lục
vì F1 có tỉ lệ ply tỉ lệ 3:1 ⇔4 tổ hợp⇒Mỗi p cho 2 loại giao tử ⇒KG P là: Aabb✖Aabb( TM) aaBb✖aaBb(TM) Aabb✖aaBb(L)
a)Cao vàng lai thấp đỏ được 100% cao đỏ
=> cao đỏ trội hoàn toàn so với thấp vàng và F1 dị hợp P thuần chủng
Quy ước A cao a thấp B đỏ b vàng
F2 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1= (3:1)(3:1)
=> các gen phân ly độc lập
=> KG của F1 là AaBb
Kg của P là AAbb x aaBB.
b) Ta có 1:1:1:1= (1:1)(1:1)
=> Kg của p là AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Quy ước gen : A : cao a : thấp B :tím b :vàng
Thân cao , quả tím TC có KG là : AABB
Thân thấp , quả vàng TC có KG là aabb
Ptc : AABB x aabb
G : AB ab
KG F1 : AaBb
KH F1 : 100% đỏ , tròn
F1xF1 : AaBb x AaBb
G: AB ; Ab ;aB ; ab AB ; Ab ;aB ; ab
KGF2 : 9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
KH F2 : 9 cao , tím : 3 thấp ,tím : 3 cao , vàng : 1 thấp , vàng
Kiểu gen: Thân cao: AA. Thân thấp: aa
P(t/c). AA( thân cao). x. aa( thân thấp)
Gp. A. a
F1: Aa(100% thân cao)
F1xF1: Aa( thân cao). x. Aa( thân cao)
GF1: A,a. A,a
F2: 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 thân cao:1 thân thấp
câu C nhé bạn
F2 có KG AABB => F1 phải tạo được giao tử ABF2 có KG aabb => F1 phải tao được giao tử ab => KG của F1 là AaBb
câu D nhé