HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Câu 199.
Gia tốc của xe: \(a=\dfrac{F}{m}=\dfrac{9}{8}=1,125m/s^2\)
Vận tốc xe lúc bắt đầu là \(v=0\)
Vận tốc xe ở cuối quãng đường là: \(v^2-v_0^2=2aS\)
\(\Rightarrow v=\sqrt{2aS}=\sqrt{2\cdot1,125\cdot4}=3m/s\)
Chọn B.
Câu 200.
Gia tốc oto là: \(F=m\cdot a+\mu mg\Rightarrow800=2000\cdot a+2000\cdot0,01\cdot10\)
\(\Rightarrow a=0,3m/s^2\)
Vận tốc của oto sau khi tăng tốc là: \(v^2-v_0^2=2aS\)
\(\Rightarrow v=\sqrt{2aS}=\sqrt{2\cdot0,3\cdot50}=\sqrt{30}m/s\approx5,48m/s\)
a)Khoảng vân: \(i=\dfrac{\lambda D}{a}\)
\(\Rightarrow0,8\cdot10^{-3}=\dfrac{\lambda\cdot2}{1\cdot10^{-3}}\Rightarrow\lambda=4\cdot10^{-7}m=0,4\mu m\)
b)Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm:
\(f=\dfrac{v}{\lambda}=\dfrac{c}{\lambda}=\dfrac{3\cdot10^8}{4\cdot10^{-7}}=7,5\cdot10^{14}Hz\)
Bước sóng: \(\lambda=\dfrac{v}{f}=\dfrac{20}{40}=0,5m\)
Hai đầu A và B cố định.
a)Số bụng sóng: \(l=k\cdot\dfrac{\lambda}{2}\Rightarrow1=k\cdot\dfrac{0,5}{2}\Rightarrow k=4\)
b)Số nút sóng là: \(nút=k+1=4+1=5\)
c)Tổng số bụng và nút sóng là: \(4+5=9\)
Sau khi nhúng vật \(m_2\) ngập hoàn toàn trong chất lỏng thì cân không còn thăng bằng.
-Do tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét nên vật \(m_2\) bị đẩy lên.
-Khi đó: \(F_2< F_1\)
\(\Rightarrow\) Cân sẽ lệch về phía bên \(m_1\) nhiều hơn.
a)Độ biến dạng của lò xo khi treo vật nặng 50g là:
\(\Delta l=l-l_0=25-20=5cm\)
b)Độ giãn lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo nên:
\(\dfrac{\Delta l_1}{\Delta l_2}=\dfrac{m_1}{m_2}\Rightarrow\dfrac{5}{\Delta l_2}=\dfrac{50}{150}\Rightarrow\Delta l_2=15cm\)
c)Để lò xo dài 40cm ta có tỉ lệ:
\(\dfrac{\Delta l_2}{\Delta l'}=\dfrac{m_2}{m_2+m'}\Rightarrow\dfrac{15}{40}=\dfrac{150}{150+m'}\)
\(\Rightarrow m'=250g\)
\(m=5g=0,005kg\)
Chu kì dao động: \(T=\dfrac{2\pi}{\omega}=\dfrac{2\pi}{4\pi}=0,5s\)
Tần số dao động: \(f=\dfrac{1}{T}=\dfrac{1}{0,5}=2s\)
\(v_{max}=\omega A=4\pi\cdot8=32\pi\left(cm/s\right)\)
\(a_{max}=\omega^2A=\left(4\pi\right)^2\cdot8=1280cm/s^2\)
Năng lượng dao động của vật:
\(W=\dfrac{1}{2}kA^2=\dfrac{1}{2}m\omega^2A^2=\dfrac{1}{2}\cdot0,005\cdot\left(4\pi\right)^2\cdot0,08^2=2,56\cdot10^{-3}J=2,56mJ\)
Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 5 khoảng vân.
Bước sóng: \(\lambda=\dfrac{18}{5}=3,6\mu m\)
Tần số ánh sáng: \(f=\dfrac{c}{\lambda}=\dfrac{3\cdot10^8}{3,6\cdot10^{-6}}=10^{14}Hz\)
Bạn tham khảo bài mình trên olm nhé
Câu 2.
\(I_3=\dfrac{P_3}{U_3}=\dfrac{5,4}{9}=0,6A;R_3=\dfrac{U_3^2}{P_3}=\dfrac{9^2}{5,4}=15\Omega\)
\(I_4=\dfrac{P_4}{U_4}=\dfrac{3}{6}=0,5A;R_4=\dfrac{U_4^2}{P_4}=\dfrac{6^2}{3}=12\Omega\)
Ta thấy \(I_3\ne I_4\).
Để không đèn nào sáng quá mức bình thường nên mắc chúng song song nhau.
Khi đó \(I_m=I_3+I_4=0,6+0,5=1,1A\)
\(R_{tđ}=\dfrac{R_3\cdot R_4}{R_3+R_4}=\dfrac{15\cdot12}{15+12}=\dfrac{20}{3}\Omega\)
\(U=R_{tđ}\cdot I=\dfrac{20}{3}\cdot1,1=\dfrac{22}{3}V\)
Câu 1.
\(I_1=\dfrac{P_1}{U_1}=\dfrac{2,25}{3}=0,75A\)
\(I_2=\dfrac{P_2}{U_2}=\dfrac{6}{6}=1A\)
\(\Rightarrow\) \(I_1\ne I_2\Rightarrow\) không thể mắc nối tiếp.
Mặt khác: \(U_1\ne U_2\Rightarrow\) không mắc song song
Vậy không thể mắc vào mạch \(U=9V\).