Q/ước gen:
Aa: mắt vàng ; AA: mắt đỏ ; aa : mắt trắng
Bb: lông nâu ; BB: lông đen ; bb : lông xám
a) Theo đề bài ta có sơ đồ lai:
P: AABB(Mắt đỏ lông đen) x aabb(Mắt trắng lông xám)
GP: AB ; ab
F1: 100%AaBb( Mắt vàng lông nâu)
F1 x F1 : (AaBb)Mắt vàng lông nâu x (AaBb)Mắt vàng lông nâu
GF1: AB;Ab;aB;ab ; AB;Ab;aB;ab
F2:
| AB | Ab | aB | ab | |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
KH : 1 mắt đỏ,lông đen : 2 mắt vàng, lông đen : 2 mắt đỏ, lông nâu : 4 mắt vàng,lông nâu: 1 mắt đỏ, lông xám : 2 mắt vàng, lông xám : 1 mắt trắng , lông đen : 2 mắt trắng, lông nâu : 1 mắt trắng, lông xám.
b) Cho F1 lai phân tích nghĩa là cho lai với cá thể có kiểu gen aabb(Mắt trắng lông xám)
Sơ đồ lai:
F1 lai phân tích: (AaBb)Mắt vàng lông nâu x (aabb)Mắt trắng lông xám
GF1 : AB;Ab;aB;ab ; ab
F2: AaBb;Aabb;aaBb;aabb
KH: 1 mắt vàng lông nâu : 1 mắt vàng lông xám : 1 mắt trắng lông nâu : 1 mắt trắng lông xám
Xét tỉ lệ kiểu hình ở cây hạt dài chín muộn ta có:
6,25%=\(\dfrac{1}{16}\)
Ta có: \(\dfrac{1}{16}=\dfrac{1}{4}\)hạt dài x \(\dfrac{1}{4}\)chín muộn
=>Hạt tròn trộn hoàn toàn so với hạt dài, chín sớm trội hoàn toàn so với chín muộn.
Q/ước gen:
A: hạt tròn ; a: hạt dài
B: chín sớm ; b: chín muộn
\(\dfrac{1}{4}\)hạt dài =>P:Aa x Aa
\(\dfrac{1}{4}\)chín muộn =>P:Bb x Bb
\(\Rightarrow\) Kiểu gen của P là: AaBb x AaBb (Hạt tròn chín sớm x Hạt tròn chín sớm)
Sơ đồ lai:
P: Hạt tròn chín sớm(AaBb) x Hạt tròn chín sớm(AaBb)
GP: AB;Ab;aB;ab ; AB;Ab;aB;ab
F1:
| AB | Ab | aB | ab | |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
KH: 9 hạt tròn chín sớm : 3 hạt tròn chín muộn : 3 hạt dài chín sớm : 1 hạt dài chín muộn