cho tam giác ABC có AB = 3 cm; AC = 4 cm; BC = 5 cm. Từ A kẻ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại D. Từ D kẻ các đường thẳng song song với AB,AC và cắt AB,AC tại F,E.
a.AEDF là hình gì?Vì Sao?
b.Tính DB,DC(lm tròn đến chữ số thập phân 2 ).
c. CM \(\frac{AE}{AB}+\frac{AF}{AC}=1\)
d. Gọi C là giao điểm của AD và CE.Từ O kẻ đường thẳng song song với AC, cắt BC và AB lần lượt tại K,H. Cm OH=OK
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 8
III. CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
A.Yêu cầu
- HS nắm chắc đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
- Phân biệt được các kiểu câu trong văn bản. Và sử dụng đúng các kiểu câu đó trong giao tiếp.
B. Thực hành
I. Lí thuyết
- Học thuộc ghi nhớ về các kiểu câu chia theo mục đích nói.
II. Bài tập
Bài 1: Hãy xác định kiểu câu nghi vấn , cầu khiến, cảm thán , trần thuật trong các câu sau ( Không xét các câu trong ngoặc vuông ).
a . – U nó không được thế ! ( Ngô Tất Tố )
b . Người ta đánh mình thì không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội.
( Ngô Tất Tố)
c. – Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ? ( Tô Hoài )
d . – Này , em không để chúng nó yên được à? ( Tạ Duy Anh )
e . - Các em đừng khóc . ( Thanh Tịnh )
g . “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới ,
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông”
( Tế Hanh )
Bài 2 : Xác định hành động nói của các câu trên .
Bài 3: Xác định câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì ?
a . Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho cảnh biệt li . Vậy thì sự biệt li không chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
b . Quan lớn đỏ mặt tía tai , quay ra quát rằng :
- Đê vỡ rồi ! ... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? ... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa ?
( Phạm Duy Tốn )
c. Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi :
- Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
( Em Bé Thông Minh )
d. Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười hỏi :
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
Tôi cười dài trong tiếng khóc , hỏi cô tôi :
- Sao cô biết mợ con có con ?
( Nguyên Hồng )
Bài 4: Xác định câu cầu khiến trong các đoạn trích sau :
a . Bà buồn lắm , toan vứt đi thì đứa con bảo :
- Mẹ ơi , con là người đấy . Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp .
( Sọ Dừa )
b . Vua rất thích thú vội ra lệnh :
- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá .
[ ... ]
Thấy thuyền còn đi quá chậm , vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn :
- Cho gió to thêm một tý ! Cho gió to thêm một tý !
[ ... ]
Vua quống quýt kêu lên :
- Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !
( Cây Bút Thần )
Bài 5 : So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau :
a . Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
b . Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
( Tắt Đèn , Ngô Tất Tố )
Bài 6: Tìm các câu cảm thán trong các câu sau. Chỉ ra những dấu hiệu của câu cảm thán.
a) Ôi quê hương ! Mối tình tha thiết
Cả một đời gắn chặt với quê hương.
(Tế Hanh)
b) Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một phát nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời ! Ôi thôi, chú mày ơi ! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
(Tô Hoài)
c) Con gớm thật !
(Nguyên Hồng)
d) Ôi ! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này !
(Buổi học cuối cùng)
e) Chao ôi ! Cũng mang tiếng là ghế mây !....Cái thì xộc xệch, cái thì bốn chân rúm lại, và chẳng cái nào là nước sơn không tróc cả ra như da thằng hủi.
(Nam Cao)
Bài 7: Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) trong đó sử dụng các kiểu câu chia theo mục đích nói đã học.
Đặt câu ghép có các đk sau:
d. Các vế câu có quan hệ bổ sung
e. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến.
g. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
h. Các vế câu câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng
Bài 2: Viết tiếp một vế vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:
|
a. Mùa hè đã đến,… |
|
|
b. Mặt trời lặn,… |
|
|
c. Nếu trời mưa to,.. |
|
|
d. Trong lớp, An là một cậu bé thông minh và hóm hỉnh,… |
|
Bài 3: Đặt câu ghép theo yêu cầu:
a. Các vế câu câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ chỉ mối quan hệ nhân – quả (vì, nên, tại, do…)
c. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ đồng thời.
d. Các vế câu có quan hệ bổ sung
e. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến.
g. Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
h. Các vế câu câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng
Bài 1: Xác định và phân tích thành phần của các câu ghép:
Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xào xạc không ngớt ấy, tôi cố tình hình dung ra những miền xa lạ kia. Thuở ấy có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cây phong trên đồi này? Người vô danh ấy có đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã ấp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này?
(Hai cây phong)
( Các câu ghép đó có mấy vế câu? Các vế đó có quan hệ ý nghĩa như thế nào và được nối với nhau bằng phương tiện gì?)