HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có: 64nCu+27nAl=5,9 (1).
Số mol khí SO2 tạo thành là 4,48/22,4=0,2 (mol).
BTe: 2nCu+3nAl=2.0,2=0,4 (2).
Giải hệ phương trình gồm (1) và (2), ta suy ra nCu=0,05 (mol) và nAl=0,1 (mol).
Khối lượng muối sunfat gồm CuSO4 (0,05 mol) và Al2(SO4)3 (0,05 mol) là 0,05.160+0,05.102=13,1 (g).
x+15\(\le\)2x+3 \(\Leftrightarrow\) x-2x\(\le\)3-15 \(\Leftrightarrow\) -x\(\le\)-12 \(\Leftrightarrow\) x\(\ge\)12.
a) 2CnH2n+1OH (0,1 mol) + 2Na \(\rightarrow\) 2CnH2n+1ONa + H2 (0,05 mol).
b) Số mol khí H2 sinh ra là 1,12/22,4=0,05 (mol).
Phân tử khối của ancol là 7,4/0,1=74 (g/mol).
CTPT của X là C4H9OH.
Các đồng phân và tên gọi:
CH3(CH2)3OH: butan-1-ol.
CH3CH2CH(CH3)OH: butan-2-ol.
CH3CH(CH3)CH2OH: 2-metylpropan-1-ol.
C(CH3)3OH: 2,2-đimetyletan-1-ol.
a) |2x+3|=2x+3 khi x\(\ge\)-3/2 và |2x+3|=-2x-3 khi x<-3/2.
b) |4x-2|=4x-2 khi x\(\ge\)1/2 và |4x-2|=2-4x khi x<1/2.
c) |3x-5|=3x-5 khi x\(\ge\)5/3 và |3x-5|=5-3x khi x<5/3.
d) |2-x|=2-x khi x\(\le\)2 và |2-x|=x-2 khi x>2.
a) P:O=\(\dfrac{43,66\%}{31}:\dfrac{100\%-43,66\%}{16}\)\(\approx\)2:5.
CTHH của oxit cần tìm là P2O5.
Bạn kiểm tra đề câu b giúp mình!
Có thể bạn tìm: "b) Cho 14,2 gam oxit trên tan trong 38 gam H2O. Tính khối lượng axit thu được.
Giải:
b) P2O5 (0,1 mol) + 3H2O \(\rightarrow\) 2H3PO4 (0,2 mol).
Số mol của P2O5 và H2O lần lượt là 14,2:142=0,1 (mol) và 38:18=19/9>0,3 (mol).
Khối lượng axit thu được là 0,2.98=19,6 (g).".
3. B.
4. D.
TLKH: 59:60:20:18\(\approx\)3:3:1:1\(\approx\)(3:1)(1:1).
Cao:thấp=3:1 \(\Rightarrow\) AaxAa.
Đỏ:vàng=1:1 \(\Rightarrow\) Bbxbb.
Kiểu gen của bố mẹ là AaBb và Aabb.
P: AaBb x Aabb
G: (AB,Ab,aB,ab) (Ab,ab)
F1: 1AABb:2AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBb:1aabb (3 thân cao, quả đỏ:3 thân cao, quả vàng:1 thân thấp, quả đỏ:1 thân thấp, quả vàng).
Xin lỗi! Mình làm sai rồi.
Chữa:
Gọi a (mol) và b (mol) lần lượt là số mol khí H2 và khí O2 ban đầu.
Phân tử khối trung bình của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là 14.2=28 (g/mol), hỗn hợp gồm H2O (a mol) và O2 (b-a/2 mol).
18a+32(b-a/2)=(a+b-a/2).28 ⇒ b=3a.
Thành phần phần trăm các khí trong hỗn hợp ban đầu:
%Vkhí hiđro=\(\dfrac{a}{a+b}\).100%=\(\dfrac{a}{4a}\).100%=25%, suy ra %Vkhí oxi=100%-25%=75%.
18a+32(b-a/2)=(a+b-a/2).28 \(\Rightarrow\) b=3a.
%Vkhí hiđro=\(\dfrac{a}{a+b}\).100%=\(\dfrac{a}{5a}\).100%=20%, suy ra %Vkhí oxi=100%-20%=80%.