HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
một người đi xe máy hết quãng đường với vận tốc trung bình 50km/h, biết nửa quãng đường đầu người đó đi với vận tốc = 65km/h . tính vận tốc đi hết quãng đường còn lại?
Giải :
ta có : \(V_{tb}=\dfrac{\left(s_1+s_2\right)}{\left(t_1+t_2\right)}\)
\(t=\dfrac{s}{v}\)
\(\dfrac{s}{2}=s_1=s_2\)
áp dụng vào bài ta có :
\(V_{tb}=\dfrac{s}{\left(\dfrac{s_1}{65}+\dfrac{s_2}{v_2}\right)}\)
\(\Rightarrow50=\dfrac{s}{\left(\dfrac{s_1}{65}+\dfrac{s_2}{v_2}\right)}\)
\(v_2=\dfrac{3250}{80}=40,625km\backslash h\approx40,6km\h\)
1. Định luật phản xạ ánh sáng là : Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng :
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, ở phái bên kia pháp tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới i và sin góc khúc xạ r luôn luôn không đổi.
1. Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo vân tốc: km/h(giờ); km/s(giây); m/s(giây) v.v...
VD : Xe máy đi với vận tốc 25km/h tức trong 1 giờ đồng hồ xe đi được 25km
2. Ý nghĩa thực tế của lực ma sát :
- Cản trở chuyển động của các vật - Giúp các vật chuyển động
Có 3 loại lực ma sát
3. Nêu tên của các lực ma sát :
+ Lực ma sát trượt
+ Lực ma sát lăn
+ Lực ma sát nghỉ
VD :
Một số ví dụ về ma sát trượt trong đời sống.
a) đổi : 10' = \(\dfrac{1}{6}h\)
Vtb1 = \(\dfrac{\dfrac{1}{3}S}{t1}=\dfrac{1}{2}=12km\h\)
t2 = \(\dfrac{\dfrac{2}{3}S}{V.2}=\dfrac{4}{50}=0,08h\)
b) \(Vtb=\dfrac{S}{t1+t2}=\dfrac{6}{\dfrac{1}{6}+0,08}\approx24,324km\h\)
Treo 1 vật có trọng lượng là 1,5 niutơn vào 1 lò xo xoắn , 1 đầu lò xo cố định .Hỏi:
a, Kết quả tác dụng lên lò xo làm lò xo như thế nào?
=> Kết quả tác dụng lên lò xo làm lo xo dãn ra.
b,Lò xo có tác dung lực lên vật không? Lực đó là lực gì ? Có phương , chiều , độ lớn như thế nào?
+ Lò xo có tác dụng lên vật
+ Đó là lực : kéo
+ Phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Đặt viên gạch lên nền nhà,viên gạch đứng yên.
Nêu tên các lực tác dụng vào viên gạch? => Trọng lực (lực hút Trái đất)
Chỉ rõ phương và chiều của từng lực? => Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống
Viên gạch đứng yên chứng tỏ điều gì? => Lực hút trái đất và lực ma sát là 2 lực cân bằng.
1. Đơn vị đo thể tích
* Đơn vị đo thế tích thường dùng là mét khối ( m3 ) và lít (/).
* Các đơn vị khác:
- Đềximét khối (dm3).
- Centimét khôi (cm3) ; centilít (cl).
- Milimét khôi (mm3); mililít (ml). 1lít = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc).
ĐK: 0<=x<=1
=>\(\sqrt{x}\ge x,\sqrt{1-x}\ge1-x\)
=> \(A\ge2014x+2015-2015x=2015-x\ge2014\left(vìx\le1\right)\)
min A=2014<=> x=1
Bước 1 : Đổ nước vào bình chia độ. Đánh dấu mực nước lúc này (V1)
Bước 2 : Thả vật vào bình chia độ. Đánh dấu mực nước lúc này (V22)
Bước 3 : Tính thể tích của vật (V3) theo công thức V3 = V2 - V1
Kết quả của Lực? - Lực đẩy, lực kéo, lực ma sát
Cho ví dụ về lực? - Em đẩy 1 cái xe ra xa mình. Em đã tác dụng 1 lực đẩy vào chiếc xe. Kết quả chiếc xe văng xa khỏi em. - Kéo 1 cuốn sách lại gần. Em tác dụng 1 lực kéo vào cuốn sách. Cuốn sách lại gần em hơn. - Khi viết 1 viên phấn trên bảng, ma sát giữa phấn và bảng làn bụi phấn lưu lại trên bảng
- Nâng tạ, làm cho quả tạ chuyển động (biến đổi chuyển động) - Dẫm bẹp quả bóng bàn (biến dạng)
- Thả cái chén xuống đất, rơi xuống rồi bể (biến đổi chuyển động và biến dạng)