HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 22 :
a) Độ sâu của giếng :
\(S=\dfrac{1}{2}.10.3^2=45m\)
Vận tốc khi chạm giếng là :
\(v=10.3=30m\s\)
Quãng đường vật đi được sau 2s là :
\(S'=\dfrac{1}{2}.10.2^2=20m\)
Quãng đường vật đi được trong giây thứ 3 là :
\(S_3=S-S'=45-20=25m\)
Chiều dài hình chữ nhật là: 180 + 20,8 = 200,8 ( m )
Diện tích hình chữ nhật là: 180 x 200,8 = 36144 ( m2 )
Người ta bán số diện tích là: 36144 x 40/100 = 14457,6 ( m2 )
Diện tích còn lại là: 36144 - 14456,6 = 21687,4 ( m2 )
Bài 20 :
Thời gian vật rơi chạm đất là :
20 = \(\dfrac{1}{2}\).10 .t2
=> 20 = 5. t2
=> t2 = 20 : 5
=> t2 = 4
=> t = \(\sqrt{4}\)s= 2s
\(V_{vậtchạmđất}=10.2=20m\backslash s\)
Quãng đường vật đi được sau 1s là :
\(S=\dfrac{1}{2}.10.1^2=5m\)
Vật còn cách mặt đất 1 khoảng là :
\(S'=20-5=15m\)
Chọn đáp án thứ 4 nhé : Mặt thoáng của chất lỏng trong hai nhánh của bình thông nhau đứng yên khi có cùng một độ cao là do : độ cao của hai nhánh như nhau.
2 giờ 10 phút =7800 giây
2 giờ 30 phút =150 phút
Một vật tác dụng lên Sài Asus 17000 N/m^2. Diện tích phần tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 mét^2. Tính trọng lượng và khối lượng của người đó
Giải :
ta có :
Trọng lượng của người đó là :
\(p=\dfrac{F}{S}\Rightarrow F=P.S=17000.0,03=510N\)
Khối lượng của người đó là :
\(m=\dfrac{F}{10}=\dfrac{510}{10}=51kg\)
Một đoàn tàu chạy trong 10 giờ . 4 giờ đầu chạy với vận tốc trung bình là 60 km/ h, 6 giờ sau chạy với vận tốc trung bình 50km/h . Tính Vtb trong suốt thời gian chuyển động
Quãng đường của tàu chạy trong 4 giờ đầu là :
\(s1=v1.t1=60.4=240\left(km\right)\)
Quãng đường của tàu chạy trong 6 giờ sau là :
\(s2=v2.t2=50.6=300\left(km\right)\)
Vận tốc chung bình của tàu trong suôt thời gian chuyển động là :
\(\Delta v=\dfrac{s1+s2}{t1+t2}=\dfrac{240+300}{6+4}=\dfrac{540}{10}=54\left(km\h\right)\)
Vậy vận tốc trung bình trong suốt thời gian chuyển động của tàu là 54km/h
1, Một xe máy đi từ A đến B với vận tôc trung bình 50km/h. Biết nữa quãng đường đầu đi với vận tốc 65km/h. Tính vận tốc nữa quãng đường còn lại
ta có công thức như sau :
\(V_{tb}=\dfrac{\left(s_1+s_2\right)}{\left(t_1+t_2\right)}\)
\(t=\dfrac{s}{v}\)
\(\dfrac{s}{2}=s_1=s_2\)
áp dụng vào bài ta có lời giải là :
\(V_{tb}=\dfrac{s}{\left(s_1+s_2\right)}\)
\(\Rightarrow50=\dfrac{2}{\left(\dfrac{1}{65}+\dfrac{1}{v_2}\right)}\)
\(\Rightarrow v_2=40,625km\backslash h\approx40,6km\backslash h\)
Nhầm
Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.
a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản của không khí)
=> \(F_{ms}=F_{kéo}=800N\)
=> Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô là: 800N
b) Khi lực kéo của ô tăng lên thì ô tô sẽ chuyện động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?
=> Lực kéo tăng \(\left(F_k>F_{ms}\right)\), ô tô chuyển động nhanh dần
c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyện dộng như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?
=> Lực kéo giảm (\(F_k< F_{ms}\)) , ô tô chuyển động chậm dần