Tìm GTNN, GTLN của các:
a. \(A=\dfrac{1}{5+2\sqrt{6-x^2}}\)
b. \(B=\sqrt{-x^2+2x+4}\)
c. \(C=\left|x-\sqrt{2}\right|+\left|y-1\right|\) trong đó \(\left|x\right|+\left|y\right|=5\)
d. \(D=\sqrt{1-x}+\sqrt{1+x}\)
e. \(E=\sqrt{x-2}+\sqrt{6-x}\)
f. \(F=2x+\sqrt{5-x^2}\)
g. \(G=x\left(99+\sqrt{101-x^2}\right)\)
h. \(H=x^2+y^2\) biết rằng \(x^2\left(x^2+2y^2-3\right)+\left(y^2-2\right)^2=1\)
i. \(I=x+y+z+xy+yz+zx\) biết rằng \(x^2+4y^2=1\)
k. \(K=x^3+y^3\) biết rằng \(x\ge0,y\ge0,x^2+y^2=1\)
l. \(L=x\sqrt{x}+y\sqrt{y}\) biết \(\sqrt{x}+\sqrt{y}=1\)
m. \(M=x\left(x^2-6\right)\) biết \(0\le x\le3\)
1. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 3A khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 30V
a. Tính điện trở của dây dẫn
b. Đặt vào 2 đầu dây 1 hiệu điện thế là 20V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
2. Cho mạch điện như hình vẽ: R1=R2=R3=6 \(\Omega\), R4=2 \(\Omega\), UAB=18V
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính
b. Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch NB, AN và số chỉ của vôn kế
3. Người ta dùng dây hợp kim nicrom có tiết diện S=0.2mm2 để làm 1 biến trở. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40 \(\Omega\).
a. Tính chiều dài của nicrom cần dùng biết \(p=1.1\cdot10^{-6}\Omega\cdot m\)
b. Dây điện trở của biến trở được cuốn xung quanh bằng lõi sứ tròn có đường kính 1.5cm. Tính số vòng dây của điện trở này
4. Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220V
a. Tính nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25 phút theo đơn vị Jun và calo. Biết \(R=50\Omega\)
b. Nếu dùng nhiệt lượng đó thì đun sôi được bao nhiêu lít nước từ 20oC biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng là 4200J/Kg.K và 1000Kg/m3. Bỏ qua sự mất mát nhiệt
5. Trên một bóng đèn có ghi 220V-1000W
a. số đó cho biết gì?
b. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi nó sáng bình thường
c. Có thể dùng cầu chì 0.5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
Giúp mk nhanh nhé mọi người ơi mai mk kiểm tra rồi