Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hưng Yên , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 48
Số lượng câu trả lời 53
Điểm GP 0
Điểm SP 4

Người theo dõi (9)

Bảo Trịnh
Charlotte
ông giời đây
Phúc
Lê Trung Đức

Đang theo dõi (41)


Minh Đức

Chủ đề:

Văn bản ngữ văn 7

Câu hỏi:

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC HỌC KÌ I VĂN 7

I.VĂN BẢN

Bài 1. Hãy kể tên các tác phẩm thơ trữ tình mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 kì I ( ghi rõ của tác giả nào) và nêu cảm nhận của em về một trong số các tác phẩm đó bằng một đoạn văn ngắn (7-10 câu).

Bài 2. Cho đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“ Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà...”

(Trích Ngữ văn 7, tập 1)

a.Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?Tác phẩm đó được viết theo thể thơ nào?

b.Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong các câu thơ trên. Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó.

II. TIẾNG VIỆT

Bài 3.Trình bày khái niệm về: Từ ghép, Từ láy, Từ Hán Việt, Từ đồng âm, Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa ( lấy ví dụ minh họa)

Bài 4. Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:

Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp,vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập


Bài 5.Nối một từ ở cột A với một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa.

A

B

Bút

Tôi

Xanh

mắt

Mưa

bi

vôi

gặt

Thích

ngắt

Mùa

ngâu


Bài 6. Trong bài thơ “ Thăm lúa” của Trần Hữu Thung, có đoạn:

Người ta bảo không trông

Ai cũng nhủ đừng mong

Riêng em thì em nhớ.

a.Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn trích trên.​

b. Chỉ ra nét nghĩa của mỗi từ đồng nghĩa vừa tìm được.

Bài 7. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn

Tiếng ốc xa xưa vẳng trống đồn.

Gác mái ngư ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thôn.

( Trích “ Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)

a. Chỉ ra từ láy. b. Chỉ ra từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ và nghĩa của mỗi từ. c. Nhận xét cách hiệp vần của đoạn thơ, cách hiệp vần ấy có ảnh hưởng gì đến nhạc điệu bài thơ?

III. TẬP LÀM VĂN ( ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM)

Bài 8: Viết một bài văn hoàn chỉnh cảm nghĩ về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.

* Gợi ý

a. Mở bài:

​Bạn đến chơi nhà là một bài thơ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Khuyến thể hiện một tình bạn đẹp chân thành và xúc động.

b. Thân bài:

* Đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh đón bạn hết sức éo le, nan giải của nhà thơ:

- Cảm nhận nỗi vui mừng khôn xiết của nhà thơ khi lâu ngày gặp lại bạn

“ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà”

- Thấu hiểu nỗi băn khoăn của tác giả khi muốn đãi bạn một bữa ra trò để thể hiện tấm chân tình nhưng hoàn cảnh éo le thì lại không chiều lòng thi nhân (câu 2 đến câu7)

* Thấm thía giá trị của tình bạn chân thành, sâu sắc:

- Bất ngờ trước ứng xử tuyệt vời của nhà thơ trước tình thế nan giải “Bác đến chơi đây, ta với ta”

- Nhận thức sâu sắc: Tình bạn tự nó đã là một bữa tiệc tinh thần vô giá, hơn mọi thứ mâm cao cỗ đầy.

- Hình dung rất rõ nụ cười nhân hậu đầy hóm hỉnh yêu đời của Nguyễn Khuyến qua câu thơ cuối bài.

c. Kết bài:

​Bạn đến chơi nhà là một bài thơ đẹp về tình bạn trongsáng, chân thành. Bài thơ sẽ mãi còn nguyên giá trị ở mọi thời đại.

Minh Đức
Minh Đức

Chủ đề:

Chương II : Hàm số và đồ thị

Câu hỏi:

Bài 1:

Kết quả bắn súng của một vận động viên được ghi lại trong bảng sau:

8

8

9

6

5

7

9

7

9

5

8

7

7

9

8

8

8

8

6

10

10

9

8

7

8

10

9

8

6

8

7

5

10

8

7

8

10

9

7

8

6

8

7

8

10

9

6

8

8

5

a) Dấu hiệu ở đây là gì? b) Lập bảng “Tần số”. c) Rút ra một số nhận xét. d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Bài 2: Theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút) của 30 học sinh (ai cũng làm được) và ghi lại như sau

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?

b) Lập bảng “tần số” và nêu nhận xét

c) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

10​5​8​8​9​7​8​9​14​7

5​7​8​10​9​8​10​7​14​8

9​8​9​9​9​9​10​5​5​14

Bài 3: Cân nặng của 20 bạn (tính theo kg) trong một lớp học được ghi như sau:

32 36 30 32 36 28 30 31 28 32

32 30 32 31 45 28 31 31 32 31

a) Dấu hiệu ở đây là gì?

b) Lập bảng tần số và nhận xét.

c) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Bài 4. Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của 32 học sinh lớp 7A được ghi trong bảng sau:

7

5

4

6

6

4

6

5

8

8

2

6

4

8

5

6

9

8

4

7

9

5

5

5

7

2

7

5

5

8

6

10

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu mà người ta cần quan tâm là gì? b) Có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu? Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy? c) Lập bảng tần số các giá trị của dấu hiệu.

Qua bảng “tần số”, em hãy rút ra nhận xét

Bài 5. Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của học sinh lớp 7 được ghi lại trong bảng sau:

3​10​7​8​10​9​5

4​8​7​8​10​9​6

8​8​6​6​8​8​8

7​6​10​5​8​7​8

8​4​10​5​4​7​9

a) Dấu hiệu ở đây là gì?

b) Số các giá trị là bao nhiêu?

c) Có bao nhiêu giá trị khác nhau .

d) Giá trị lớn nhất ở đây là bao nhiêu? Tần số của nó là mấy?

e) Giá trị nhỏ nhất ở đây là mấy? Tần số của nó?

Bài 6: kiểm tra một tiết môn Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau

8 7 10 6 6 7 5 7 6 7
8 9 6 10 5 6 7 8 9 9
6 9 9 9 7 5 8 5 7 8

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị? Số các giá trị khác nhau?

b) Lập bảng “Tần số”

c) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

d) Nhận xét

CÁC BN GIÚP MIK NHÉ

MAI MIK CÓ HẠN RỒI