HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
sau 3 giờ xe đạp đi được số km là;
12 x3 =36 (km)
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 =24(km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24=1,5 (giờ)
Đ/S : 1,5 giờ
Ta có 18 = 2A + A1s=T/2+t mà quảng đường là nhỏ nhất nên vật sẽ đi từ A/2−−>−A/2=>t=T/3=>T = 1,2 stại thời điểm dừng vật đang ở vị trí ±A/2áp dụng công thức độc lập thời gian ta suy ra v = 27,220 = 5A1s = T + tmà quảng đường là nhỏ nhất nên vật sẽ đi từ A/2−−>−A/2=>t=T/3=>T=4/3=>ω=8pi/3amax=ω^2A=284,44
13T/6
\(2\frac{4}{5}x-50:\frac{2}{3}=51\)
\(\frac{14}{5}x-50:\frac{2}{3}=51\)
\(\frac{14}{51}x=51+50:\frac{2}{3}\)
\(\frac{14}{51}x=51+75\)
\(\frac{14}{51}x=126\)
\(x=126:\frac{14}{51}\)
\(x=459\)
Biểu diễn biểu đồ Ven , E là tập hợp các học sinh của lớp , A , B , C lần lượt là tập hợp các học sinh thi chạy 1000 m , chạy 100m và bơi . Tổng số các phần tử của A, B và C là : 44 – 28 = 16 Vì C và A B cách biệt nên số phần tử của tập hợp A ∪ B là : 16 – 7 = 9 . ∪ S ố học sinh thi cà hai môn chay là số phần tử của tập hợp A ∩ B . Nếu gọi n(X) là số phần tử của tập hợp X , thì ta có : n(A) + n(B) = n( A∪B) + n(A ∩ B) . Suy ra số học sinh thi cả hai môn chạy là : n(A B) = 6 + 7 – 9 = 4 ∩ Số học sinh chỉ thi môn chạy 1000 m là : n(A) – n(A ∩ B) = 6 – 4 = 2 . Số học sinh chỉ thi môn chạy 100 m là : n(B) – n(A ∩ B) = 7 – 4 = 3 .
Hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 1 = 6 ( phần )
Tuổi con là :
30 : 6 = 5 ( tuổi )
Tuổi là :
5 x 7 = 35 ( tuổi )
Đ/s: Con : 5 ( tuổi )
Mẹ : 35 ( tuổi )