HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
\(\left(x-2\right).\left(x+4\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[\begin{array}{nghiempt}\left(x-2\right)=0\\\left(x+4\right)=0\end{array}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[\begin{array}{nghiempt}x=0+4\\x=0-4\end{array}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[\begin{array}{nghiempt}x=2\\x=-4\end{array}\right.\)
Vậy: \(\left[\begin{array}{nghiempt}x=2\\x=-4\end{array}\right.\)
1)
Ta có \(2^{332}< 2^{333}=\left(2^3\right)^{111}=8^{111}\)
\(2^{223}>2^{222}=\left(3^2\right)^{111}=9^{111}\)
Vì \(8^{111}< 9^{111}\)
\(\Rightarrow2^{332}< 3^{223}\)
Vậy \(2^{332}< 3^{223}\)
2)
\(2^{333}=\left(2^3\right)^{111}=8^{111}\)
\(3^{222}=\left(3^2\right)^{111}=9^{111}\)
\(\Rightarrow2^{333}< 3^{222}\)
Vậy \(2^{333}< 3^{222}\)
Cộng các vectơ có cùng độ dài 5 và cùng giá. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Cộng 5 vectơ ta được kết quả là 0 →
B. Cộng 6 vectơ đôi một ngược hướng ta được kết quả là 0 →
C. Cộng 121 vectơ ta được kết quả là 0 →
D. Cộng 25 vectơ ta được vectơ có độ dài là 0.
Chọn mệnh đề đúng?
A. Với 2 điểm A và B đã cho trên đường tròn định hướng ta có duy nhất một cung lượng giác có điểm đầu A và điểm cuối B.
B. đường tròn định hướng là đường tròn trên đó đã xác định chiều chuyển động.
C. Đường tròn lượng giác là đường tròn có bán kính tùy ý; chỉ cần đã xác định chiều dương.
D. Tất cả sai.
Cho hình chóp S.ABC có các cạnh bên bằng nhau. Biết rằng ABC là tam giác cân tại A có B A C ^ = 120 o Khi đó hình chiếu vuông góc của S lên mặt đáy ABC là
A. Trung điểm cạnh BC
B. Đỉnh A của ∆ A B C
C. Đỉnh D của hình thoi ABDC
D. Tâm đường tròn nội tiếp ∆ A B C
Trong mặt phẳng Oxy, cho A( -2; 0) ; B( 5; -4) ; C( -5; 1). Tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành là:
A.D( -8; 5)
B. D( 5; 8)
C.D( 8; 5)
D.D( 8; -5) .