HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a) Một hợp chất của nguyên tố x (hóa trị II) với nhóm photphat có phân tử khối là 262 đvC. Tính % khối lượng của X trong hợp chất của nó với nhóm hidroxit. b) hợp chất nào có công thức phân tử H4P2O8Ca khi thay kim loại Ca cằng kim loại Na thì công thức phân tử có thay đổi hay ko
rút gọn biểu thức A= 2x - 1- √(x2 - x + 1/4) rồi tìm giá trị của x để A = 3/2
cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. E,F lần lượt là hình chiếu của H lên AB, AC. chứng minh rằng
a) BE/CF= (AB/AC)^3
b) HB.HC=EA.EB+FA.FC
Có một hỗn hợp A gồm Al2O3, CaCO3, MgCO3 trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/8 tổng khối lượng của hai muối Cacbonat1) Tính % khối lượng Al2O3 trong A2) Nung A đến hỗn hợp không đổi, thì chất rắn còn lại chỉ bằng 1/10 khối lượng của A. Tính % khối lượng của CaCO3 trong A.
Hòa tan hoàn toàn 4,48 gam bột sắt vào lượng dư axit HNO3 thu được V lít khí (đktc) hỗn hợp khí gồm N2O và N2, không có sản phẩm khử khác. Tỉ khối của A so với H2 là 18,45. Viết ptpư, tính V
Cho x, y, z là các số thực bất kỳ. Chứng minh:
Cho x, y ∈ R. Chứng minh: x2 + y2 + 1 ≥ xy + x + y
Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC, đường phân giác BE trong E (E thuộc AC) và đường phân giác ngoài tại C của tam giác cắt đường thẳng AB tại F. Chứng Minh rằng E, M, F thẳng hàng (tôi chỉ biết là dùng Ceva thôi)
Cho a, b là các số thực bất kỳ. Chứng minh: a^2 + b^2 + ab ≥ 3(a+b)^2 / 4
Nung nóng 79 gam KMnO4. Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí (đktc) thì dừng lại, thu được chất rắn A1. Tính số gam của A và hiệu suất phản ứng nhiệt phân2. Tính phần trăm khối lượng của mỗi hợp chất trong A3. Hòa tan hoàn toàn A vào acid HCl đặc, dư để phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích khí bay ra (đktc)