HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. Từ "chân" dùng theo nghĩa chuyển. Từ "chân ruộng" chỉ một loại ruộng.
2. Từ địa phương trong đoạn trích là: vưỡn. Từ đó tương đương với từ: vẫn.
3. Ông Hai và những người tản cư rất tự hào về con người, quê hương. Họ vừa lao động, vừa chiến đấu.
a. "Trái tim" là hình ảnh hoán dụ cho người lính, cho tinh thần kiên cường, dũng cảm, không ngại nguy hiểm, gian khổ. Đây là hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
b. "Giếng nước gốc đa" là hình ảnh hoán dụ cho quê hương. Đây là hoán dụ lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng.
1. Nội dung chính của đoạn thơ trên là khung cảnh tấp nập, nhộn nhịp, đông vui của kinh thành.
2. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát. Đặc điểm của thể thơ: ta thấy có 1 câu 6 xen kẽ 1 câu 8. Tiếng thứ 6 của câu 6 (Thành) bắt vần với tiếng thứ 6 của câu 8 (quanh), tiếng thứ 8 của câu 8 (cơ) bắt vần với tiếng thứ 6 của câu 6 (ngơ). Các tiếng thứ 6, 8 trong các cau thơ là thanh bằng, tiếng thứ 4 là thanh trắc. Bài thơ ngắt nhịp chẵn 2/2/2, 4/4, 2/2/2/2.
3. Từ láy: ngẩn ngơ. Tác dụng: diễn tả tâm trạng, tình cảm của con người đối với khung cảnh Long Thành. Con người gắn bó với khung cảnh đó, khi xa thì nhớ nhung.
4. Cụm từ: nhớ cảnh ngẩn ngơ. Đó là cụm động từ động từ "nhớ" làm thành phần trung tâm.
1. Văn bản trên đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố: văn hiến, danh giới lãnh thổ, phong tục, lịch sử, triều đại, hào kiệt.
2. Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng định độc lập chủ quyền của nước Đại Việt là điều hiển nhiên, tự nhiên, vốn có, phù hợp với đạo lí, lẽ phải.
3. (HS tự viết đoạn văn đưa ra suy nghĩ, dẫn chứng để chứng minh thuyết phục người đọc)
a. Sơn Tinh/ không hề nao núng.
b. Thần/ dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy, ngăn chặn dòng nước lũ.
c. Nước sông/ dâng lên bao nhiêu, đồi núi/ cao lên bấy nhiêu.
d. Hai bên/ đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh/ vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh/ đã kiệt.
e. Thần nước/ đành rút quân.