HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Có:
\(m=\dfrac{F_{hd}R^2}{GM}=\dfrac{F'_{hd}\left(R+h\right)^2}{GM}\)
\(\Leftrightarrow F_{hd}R^2=F'_{hd}\left(R+h\right)^2\)
\(\Leftrightarrow45R^2=5\left(R^2+h^2+2Rh\right)\)
\(\Leftrightarrow45R^2=5R^2+5h^2+10Rh\)
\(\Leftrightarrow45R^2-5R^2-5h^2-10Rh=0\)
\(\Leftrightarrow40R^2-5h^2-10Rh=0\)
\(\Leftrightarrow h=12800km\)
Do \(u\) nhanh pha hơn \(i\) là \(\dfrac{\text{π }}{6}rad\) nên mạch gồm \(L\) và \(R\)
\(\tan \dfrac{\text{π }}{6}=\dfrac{Z_L}{R}\Rightarrow\dfrac{Z_L}{R}=\dfrac{\sqrt{3}}{3}\Rightarrow R=\sqrt{3}Z_L\)
\(Z=\dfrac{U}{I}=\dfrac{200}{2}=100\Rightarrow R^2+Z_L^2=100^2\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}Z_L=50\Omega\Rightarrow L=\dfrac{1}{2\text{π }}\\R=50\sqrt{3}\Omega\end{matrix}\right.H\)
a. Chu kỳ:
\(T=0,2s\)
Tần số:
\(f=\dfrac{1}{T}=\dfrac{1}{0,2}=5Hz\)
b. Tốc độ góc:
\(\text{ω}=2\text{π }f=10\text{π }\left(rad\text{/ }s\right)\)
Vận tốc dài:
\(v=\text{ω }R=10\text{π}.\dfrac{30}{2}=150\text{π}\left(cm\text{/ }s\right)\)
Ý nghĩa:
- Trị số điện trở lớn nhất của biến trở \(33\Omega\)
- Cường độ dòng điện lớn nhất qua biến trở \(2,5A\)
Chiều dài dâu hợp kim nicrom:
\(l=\dfrac{RS}{\text{ρ}}=\dfrac{33.0,5.10^{-6}}{1,1.10^{-6}}=15m\)
Chu vi lõi sứ:
\(C=d\text{π}=\dfrac{2}{100}.3,14=0,0628m\)
Số vòng dây của biến trở:
\(n=\dfrac{l}{C}=\dfrac{15}{0,0628}\text{≈}238,85\) vòng
Vì \(R_1ntR_2ntR_3\) nên điện trở tương đương của mạch ngoài:
\(R_N=R_1+R_2+R_3\)
Câu 22:
\(R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{220^2}{100}=484\Omega\)
Vậy ta chọn đáp án A.
Câu 23:
Ta chọn đáp án C.
Câu 24:
Vì mỗi nguyên tử đồng góp một êlectron dẫn nên số electron tự do trong một mol đồng:
\(N_e=N_A=6,02.10^{23}\) hạt
Thể tích một mol đồng:
\(V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{64.10^{-3}}{9.10^3}=7,1.10^{-6}\text{( }m^3\text{/ }mol\text{)}\)
Mật độ electron tự do trong đồng:
\(n=\dfrac{N_A}{V}=\dfrac{6,02.10^{23}}{7,1.10^{-6}}=8,47.10^{28}=\left(e\text{/} m^3\right)\)
Câu 25:
Điện trở dây đồng ở nhiệt độ \(50^oC\)
\(R=R_o.\text{[ }1+\alpha.\left(t-t_o\right)\text{]}\)
\(\Rightarrow R=50.\text{[ }1+4,3.10^{-3}\left(50-0\right)\text{]}=60,75\Omega\)
Vậy chọn đáp án D.
\(t=16\) phút \(5\) giây \(=965s\)
a. Có:
\(R_{12}=R_1+R_2=2+4=6\Omega\)
\(R_N=\dfrac{R_{12}R_3}{R_{12}+R_3}=\dfrac{6.12}{6+12}=4\Omega\)
\(I=\dfrac{E}{R_N+r}=\dfrac{13,5}{4+2}=2,25A\)
\(I_2=\dfrac{R_3}{R_3+R_{12}}.I=\dfrac{12}{12+6}.2,25=1,5A\)
Khối lượng bạc:
\(m=\dfrac{AIt}{nF}=\dfrac{108.1,5.965}{96500.1}=1,62g\)
b. Có:
\(I_{dm}=I_2=1,5A\)
\(U_{dm}=I_{dm}.R=1,5.4=6V\)
\(P_{dm}=I_{dm}.U_{dm}=1,5.6=9W\)
Khi biến trở là R:
\(I_1=\dfrac{E}{R+r}\Rightarrow0,5=\dfrac{6}{2+R}\Rightarrow R=10\Omega\)
Khi biến trở là \(R\text{/3}\)
\(I_2=\dfrac{E}{\dfrac{R}{3}+r}=\dfrac{6}{\dfrac{10}{3}+2}=1,125A\)
Vậy ta chọn đáp án B.
73/
Vì trọng lượng riêng của gạch lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên gạch chìm. Còn trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên gỗ nổi
Chọn đáp án D.
74/
Có cùng một vật ở ba chất lỏng khác nhau. Khi vật có thể tích phần chìm càng nhỏ thì trọng lượng riêng chất lỏng càng lớn
\(\Rightarrow d_3>d_1>d_2\)
Chọn đáp án C.
Câu 1:
Trọng lượng riêng không thay đổi ở bất cứ điểm nào trong lòng chất lỏng
Vậy chọn B.
Câu 2:
Bạn xem lý thuyết đã có trong Sách Giáo Khoa nhé!
Vậy chọn C.
Câu 3:
Muốn tăng áp suất thì giảm diện tích bị ép và tăng áp lực. Còn giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép và giảm áp lực
Câu 4:
Đó là lực ma sát, thuộc ma sát nghỉ
Câu 5:
Vì ô tô chuyển động thẳng đều nên F ma sát = F kéo
Vậy chọn D.
Câu 6:
Vì người đó tác dụng lực vuông góc với mặt phẳng bị ép
Vậy chọn A.
Câu 7:
Cách biểu diễn vận tốc đúng: đơn vị đo khoảng cách / Đơn vị đo thời gian
Câu 8:
Vì khi đó, diện tích bị ép là lớn nhất nên áp suất nhỏ nhất
Vậy chọn A
Câu 9:
Do áp suất bên trong giảm, áp suất bên ngoài không thay đổi và áp suất này làm bẹp hộp sữa vào trong nhiều phía