Thông tin tuyển sinh Đại học Giao thông vận tải TPHCM 2019

Thông tin tuyển sinh Đại học Giao thông vận tải TPHCM 2019

 

Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM công bố phương án tuyển sinh 2019, theo đó trường tuyển 2.050 chỉ tiêu hệ ĐH đại trà, 600 chỉ tiêu hệ chất lượng cao.

THÔNG TIN TUYỂN SINH 2019 TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM: 

TT

NGÀNH XÉT TUYỂN

MÃ NGÀNH

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

CHỈ TIÊU

PT1

PT2

ĐẠI HỌC (ĐẠI TRÀ) - chỉ tiêu: 2050

   1.           

Khoa học hàng hải (CN: Điều khiển tàu biển) (*)

7840106-101

A00, A01

70

30

   2.           

Khoa học hàng hải (CN: Quản lý hàng hải)

7840106-104

A00, A01

42

18

   3.           

Khoa học hàng hải (CN: Vận hành khai thác máy tàu thủy) (*)

7840106-102

A00, A01

56

24

   4.           

Khoa học hàng hải (CN: Công nghệ máy tàu thủy)

7840106-105

A00, A01

42

18

   5.           

Kỹ thuật điện (CN: Điện và tự động tàu thuỷ, Điện công nghiệp, Hệ thống điện giao thông)

7520201

A00, A01

98

42

   6.           

Kỹ thuật điện tử, viễn thông (CN: Điện tử viễn thông)

7520207

A00, A01

42

18

   7.           

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

(CN: Tự động hoá công nghiệp)

7520216

A00, A01

49

21

   8.           

Kỹ thuật tàu thủy(CN: Thiết kế thân tàu thủy, Công nghệ đóng tàu thủy, Kỹ thuật công trình ngoài khơi)

7520122

A00, A01

91

39

   9.           

Kỹ thuật cơ khí (CN: Cơ giới hoá xếp dỡ, Cơ khí ô tô, Máy xây dựng, Cơ khí tự động)

7520103

A00, A01

168

72

 10.         

Công nghệ thông tin

7480201

A00, A01

63

27

 11.         

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

A00, A01

42

18

 12.         

Kỹ thuật xây dựng (CN: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật kết cấu công trình, Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm)

7580201

A00, A01

140

60

 13.         

Kỹ thuật xây dựng CTGT (CN: Xây dựng công trình thủy và thềm lục địa, Xây dựng cầu đường, Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông, Xây dựng đường sắt – Metro, Xây dựng cầu hầm,  Xây dựng đường bộ)

7580205

A00, A01

210

90

 14.         

Kỹ thuật môi trường

7520320

A00, A01, B00

42

18

 15.         

Kinh tế xây dựng (CN: Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng)

7580301

A00, A01, D01

140

 

 16.         

Kinh tế vận tải (CN:Kinh tế vận tải biển)

7840104

A00, A01, D01

130

 

 17.         

Khai thác vận tải (CN:Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức, Quản lý và kinh doanh vận tải)

7840101

A00, A01, D01

130

 

ĐẠI HỌC (CHẤT LƯỢNG CAO)- chỉ tiêu: 600

   1.           

Khoa học hàng hải (CN: Điều khiển tàu biển) (*)

7840106-101H

A00, A01

21

9

   2.           

Khoa học hàng hải (CN: Quản lý hàng hải)

7840106-104H

A00, A01

21

9

   3.           

Kỹ thuật điện tử, viễn thông (CN: Điện tử viễn thông)

7520207H

A00, A01

21

9

   4.           

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

(CN: Tự động hoá công nghiệp)

7520216H

A00, A01

21

9

   5.           

Công nghệ thông tin

7480201H

A00, A01

42

18

   6.           

Kỹ thuật xây dựng

7580201H

A00, A01

63

27

   7.           

Kỹ thuật xây dựng CTGT (CN: Xây dựng cầu đường)

7580205-111H

A00, A01

35

15

   8.           

Kỹ thuật cơ khí (CN: Cơ khí ô tô)

7520103H

A00, A01

70

30

   9.           

Kinh tế xây dựng (CN: Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng)

7580301H

A00, A01, D01

42

18

 10.         

Kinh tế vận tải (CN:Kinh tế vận tải biển)

7840104H

A00, A01, D01

42

18

 11.         

Khai thác vận tải (CN:Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức)

7840101H

A00, A01, D01

42

18

Ghi chú: (*) Các ngành có yêu cầu riêng về sức khoẻ, chiều cao;chi tiết xem tại website: www.ut.edu.vn

 

Nhà trường tuyển sinh trên cả nước với tổng chỉ tiêu ĐH chính quy là 2.750 sinh viên, tăng 80 chỉ tiêu so với năm 2018 (trong đó, chương trình đại trà 2.050 chỉ tiêu, chương trình chất lượng cao 600 chỉ tiêu và ĐH liên thông chính quy 100 chỉ tiêu).

Nhà trường áp dụng 2 phương thức xét tuyển: dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển với tiêu chí: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; điểm trung bình từng môn (của lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 6.0 trở lên (theo thang điểm 10)

Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với phương thức 2.

Nhà trưởng xét tuyển theo bốn tổ hợp: A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); B00 (Toán, Hóa, sinh); D01 (Toán, Văn, Anh).

Đối tượng tuyển sinh

1. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định:

+ Chuyên ngành Điều khiển tàu biển (7840106101, 7840106101H) và Vận hành khai thác máy tàu biển (7840106102) yêu cầu: đảm bảo sức khỏe học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m.

+ Thí sinh vào chuyên ngành Điều khiển tàu biển (7840106101, 7840106101H) phải có chiều cao từ 1,64m trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên.

+ Thí sinh vào chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển (7840106102) phải có chiều cao từ 1,61m trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. 

- Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Quy định đăng ký xét tuyển

Đối với thí sinh sử dụng phương thức 1: thực hiện theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Đối với thí sinh sử dụng phương thức 2: thời gian đăng ký đợt 1: từ ngày 6-5-2019 đến 5-7-2019.

Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có), thí sinh nộp đăng ký xét tuyển theo thông báo cụ thể của trường (website: www.ut.edu.vn) .

Hình thức đăng ký hồ sơ: thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua đường bưu điện.

Theo TTHN