§3. Các phép toán tập hợp

Học ngoại ngữ trực tuyến

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

1. Phép giao

Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∩ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc B

A ∩ B = {x/ x ∈ A và x ∈ B}.

A giao B

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  Tập các bạn vừa giởi cả văn và toán của lớp 6A là giao của hai tập trên = \(A\cap B\) = {Nam, Tâm}.

2. Phép hợp

Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∪ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

A ∪ B = {x/ x ∈ A hoặc x ∈ B}.

A hợp B

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  \(A\cup B\)  gồm tất cả các bạn giỏi văn hoặc toán = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}.

   (Chú ý: mỗi phẩn tử chỉ liệt kê 1 lần)

3. Phép hiệu

Hiệu của tập hợp A với tập hợp B, kí hiệu A B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A và không thuộc B

A\B= {x/ x ∈ A và x  B}.

A B A\B B\A

Ví dụ: 

   A là tập các bạn học giỏi văn của lớp 6A = {Minh, Nam, Hạnh, Tâm}

  B là tập các bạn học giỏi toán của lớp 6A = {Nam, Tâm, Bình, Thuận, Hoa}

  \(A\backslash B\)  gồm các bạn chỉ giỏi văn mà không giỏi toán = {Minh, Hạnh}.

  \(B\backslash A\) gồm các bạn chỉ giỏi toán mà không giỏi văn = {Bình, Thuận, Hoa}.

4. Phần bù

Nếu B ⊂ A thì A\B được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CA(phần gạch chéo trong hình)

A B

Các khóa học nổi bật: Xem tại đây!

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Loading...
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...